~ならいざ知らず / ~はいざ知らず
ならいざしらず / はいざしらず
Nghĩa: nếu là trường hợp A thì còn có thể hiểu hoặc chấp nhận, nhưng trường hợp B được nêu sau thì hoàn toàn khác và khó chấp nhận
Ví dụ 1
新人ならいざ知らず、経験者が同じミスを繰り返すのは困る。
Nếu là người mới thì còn có thể thông cảm, nhưng người có kinh nghiệm mà lặp lại cùng lỗi thì thật khó chấp nhận.
Ví dụ 2
二十年前ならいざ知らず、今ではネットなしの生活は考えにくい。
Nếu là hai mươi năm trước thì còn khác, còn hiện nay rất khó hình dung cuộc sống không có mạng.