Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Mimi Kara Oboeru · N1 · Unit 08

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 – Unit 08: cách dùng và ví dụ

Học 17 mục của Unit 08 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru Unit 08 N1 có gì?

Bài này có 17 mục được nối trực tiếp với Unit 08 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 17 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Unit 08 thì đi đâu?

Quay về Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Unit 08

17 mục hiển thị

~たて(の)

たて(の)

vừa hoàn thành hành động nên đặc điểm mới, tươi, nóng hoặc chưa ổn định của kết quả vẫn còn rõ; chỉ kết hợp tự nhiên với một số động từ

焼きたてのパンは香りがよく、温かいうちに食べるとおいしい。

Bánh mì vừa nướng có mùi thơm và ngon nhất khi còn nóng.

~ても~きれない

てもきれない

dù có làm bao nhiêu cũng không thể hết hoặc không đủ để diễn tả mức độ quá lớn của cảm xúc hay hành động

助けてくれた人たちには、感謝してもしきれない。

Tôi biết ơn những người đã giúp đỡ đến mức nói bao nhiêu cũng không hết.

~に~ない

に~ない

muốn hoặc cần làm A nhưng vì hoàn cảnh tâm lý, quan hệ hoặc tình thế nên không thể làm; lặp cùng một động từ ở dạng từ điển và khả năng phủ định

相手との関係を考えると、断るに断れなかった。

Nghĩ tới mối quan hệ với đối phương, tôi muốn từ chối mà không thể từ chối được.

~の~ないのって / ~のなんのって

の~ないのって/のなんのって

cách nói khẩu ngữ nhấn mạnh rằng mức độ cực kỳ mạnh, đến mức người nói khó diễn tả hết

昨日の会場は暑いのなんのって、立っているだけで汗が出た。

Hội trường hôm qua nóng kinh khủng, chỉ đứng thôi cũng toát mồ hôi.

~てやまない

てやまない

luôn giữ một tình cảm, mong ước hoặc sự kính trọng mạnh mẽ không hề nguôi; cách nói trang trọng, thường đi với động từ chỉ cảm xúc

皆様の健康とご多幸を願ってやみません。

Tôi luôn chân thành cầu chúc mọi người mạnh khỏe và hạnh phúc.

~に(は)あたらない

に(は)あたらない

không đáng hoặc không cần thực hiện hành động được nêu; ngoài ra còn có thể biểu thị sự việc không thuộc phạm vi, tiêu chuẩn hay loại được nói đến

少し遅れたからといって、彼を責めるにはあたらない。

Chỉ vì anh ấy đến muộn một chút thì chưa đáng để trách móc.

~を皮切りに / ~を皮切りにして / ~を皮切りとして

をかわきりに / をかわきりにして / をかわきりとして

lấy một sự kiện, địa điểm hoặc người làm điểm khởi đầu, sau đó hàng loạt hoạt động cùng loại lần lượt mở rộng hoặc tiếp diễn

この展覧会は東京を皮切りに、全国各地で開催される予定だ。

Triển lãm này dự kiến khởi đầu tại Tokyo rồi được tổ chức trên khắp cả nước.

~べく

べく

để đạt mục đích được nêu ra; cách nói văn viết hoặc trang trọng, thường dùng trong phát biểu và văn bản

新しい市場を開拓すべく、海外で調査を行っている。

Chúng tôi đang khảo sát ở nước ngoài nhằm khai phá thị trường mới.

~を禁じ得ない

をきんじえない

không thể kìm nén một cảm xúc mạnh như nước mắt, tức giận, đồng cảm hoặc kinh ngạc

その悲惨なニュースを聞いて、涙を禁じ得なかった。

Nghe tin tức bi thảm đó, tôi không thể kìm được nước mắt.

~を余儀なくされる / ~を余儀なくさせる

をよぎなくされる / をよぎなくさせる

bị hoàn cảnh bên ngoài ép buộc phải thực hiện một việc không mong muốn; dạng ~を余儀なくさせる lấy nguyên nhân làm chủ ngữ và biểu thị nguyên nhân đó khiến người hoặc tổ chức không còn lựa chọn

台風の影響で、イベントは中止を余儀なくされた。

Do ảnh hưởng của bão, sự kiện buộc phải hủy.

~と相まって / ~と~が相まって

とあいまって / とがあいまって

nhiều yếu tố kết hợp và tác động lẫn nhau, làm cho một kết quả tích cực hoặc tiêu cực trở nên mạnh hơn

彼の才能と努力が相まって、大きな成功につながった。

Tài năng kết hợp với nỗ lực của anh ấy đã dẫn tới thành công lớn.

~たりとも~ない

たりとも~ない

ngay cả một đơn vị nhỏ nhất cũng tuyệt đối không được bỏ qua, không được phép hoặc không xảy ra; đi với từ chỉ số lượng tối thiểu

試験前だから、一分たりとも無駄にできない。

Vì đang trước kỳ thi nên ngay cả một phút cũng không thể lãng phí.

~だに

だに

chỉ cần nghĩ, nghe hoặc nhớ đến thôi cũng đã nảy sinh cảm xúc mạnh; cách nói trang trọng, văn viết

その事故の光景は想像するだに恐ろしい。

Chỉ tưởng tượng cảnh tượng vụ tai nạn đó thôi cũng thấy đáng sợ.

~だに…ない

だにない

thậm chí trong suy nghĩ, tưởng tượng hoặc giấc mơ cũng không; nhấn mạnh mức độ phủ định tuyệt đối, mang sắc thái văn viết

彼が会社を辞めるとは、夢にだに思わなかった。

Tôi đến trong mơ cũng không nghĩ rằng anh ấy sẽ nghỉ công ty.

~たるもの / ~たる+名詞

たるもの / たる+めいし

đã ở tư cách hoặc địa vị A thì phải có thái độ và hành động tương xứng; dạng văn viết trang trọng dùng với danh từ chỉ nghề nghiệp, địa vị hay vai trò

教師たるもの、学生の質問には誠実に答えるべきだ。

Đã là giáo viên thì nên chân thành trả lời câu hỏi của học sinh.

~の至り

のいたり

mức độ tột cùng của cảm xúc hoặc trạng thái, thường xuất hiện trong các cách nói trang trọng như vô cùng vinh dự, vô cùng hổ thẹn hoặc do sự non trẻ

このような賞をいただき、光栄の至りです。

Được nhận giải thưởng như thế này là niềm vinh dự tột cùng đối với tôi.

~の極み

のきわみ

trạng thái, mức độ hoặc sự đánh giá đã đạt tới điểm cao nhất hay cực hạn, có thể dùng cho cả điều tích cực lẫn tiêu cực

徹夜が続き、彼は疲労の極みに達していた。

Do thức trắng nhiều đêm liên tiếp, anh ấy đã rơi vào trạng thái kiệt sức tột độ.

Cách học Unit 08

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút