Đang hội tụ linh khí…

Mimi Kara Oboeru · N1 · Unit 8

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru Unit 8 N1

Học 17 mục của Unit 8 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Danh sách Unit 8

17 mục hiển thị

~に~ない

に~ない

muốn hoặc cần làm A nhưng vì hoàn cảnh tâm lý, quan hệ hoặc tình thế nên không thể làm; lặp cùng một động từ ở dạng từ điển và khả năng phủ định

Hán Việt: 同じV辞書形+に+V可能形の否定

相手との関係を考えると、断るに断れなかった。

Nghĩ tới mối quan hệ với đối phương, tôi muốn từ chối mà không thể từ chối được.

~たて(の)

たて(の)

vừa hoàn thành hành động nên đặc điểm mới, tươi, nóng hoặc chưa ổn định của kết quả vẫn còn rõ; chỉ kết hợp tự nhiên với một số động từ

Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+たて(の)

焼きたてのパンは香りがよく、温かいうちに食べるとおいしい。

Bánh mì vừa nướng có mùi thơm và ngon nhất khi còn nóng.

~ても~きれない

てもきれない

dù có làm bao nhiêu cũng không thể hết hoặc không đủ để diễn tả mức độ quá lớn của cảm xúc hay hành động

助けてくれた人たちには、感謝してもしきれない。

Tôi biết ơn những người đã giúp đỡ đến mức nói bao nhiêu cũng không hết.

~の~ないのって / ~のなんのって

の~ないのって/のなんのって

cách nói khẩu ngữ nhấn mạnh rằng mức độ cực kỳ mạnh, đến mức người nói khó diễn tả hết

昨日の会場は暑いのなんのって、立っているだけで汗が出た。

Hội trường hôm qua nóng kinh khủng, chỉ đứng thôi cũng toát mồ hôi.

~べく

べく

để đạt mục đích được nêu ra; cách nói văn viết hoặc trang trọng, thường dùng trong phát biểu và văn bản

新しい市場を開拓すべく、海外で調査を行っている。

Chúng tôi đang khảo sát ở nước ngoài nhằm khai phá thị trường mới.

~と相まって / ~と~が相まって

とあいまって / とがあいまって

nhiều yếu tố kết hợp và tác động lẫn nhau, làm cho một kết quả tích cực hoặc tiêu cực trở nên mạnh hơn

彼の才能と努力が相まって、大きな成功につながった。

Tài năng kết hợp với nỗ lực của anh ấy đã dẫn tới thành công lớn.

~だに

だに

chỉ cần nghĩ, nghe hoặc nhớ đến thôi cũng đã nảy sinh cảm xúc mạnh; cách nói trang trọng, văn viết

その事故の光景は想像するだに恐ろしい。

Chỉ tưởng tượng cảnh tượng vụ tai nạn đó thôi cũng thấy đáng sợ.

~の極み

のきわみ

trạng thái, mức độ hoặc sự đánh giá đã đạt tới điểm cao nhất hay cực hạn, có thể dùng cho cả điều tích cực lẫn tiêu cực

徹夜が続き、彼は疲労の極みに達していた。

Do thức trắng nhiều đêm liên tiếp, anh ấy đã rơi vào trạng thái kiệt sức tột độ.

~の至り

のいたり

mức độ tột cùng của cảm xúc hoặc trạng thái, thường xuất hiện trong các cách nói trang trọng như vô cùng vinh dự, vô cùng hổ thẹn hoặc do sự non trẻ

このような賞をいただき、光栄の至りです。

Được nhận giải thưởng như thế này là niềm vinh dự tột cùng đối với tôi.

~を禁じ得ない

をきんじえない

không thể kìm nén một cảm xúc mạnh như nước mắt, tức giận, đồng cảm hoặc kinh ngạc

その悲惨なニュースを聞いて、涙を禁じ得なかった。

Nghe tin tức bi thảm đó, tôi không thể kìm được nước mắt.

~てやまない

てやまない

luôn giữ một tình cảm, mong ước hoặc sự kính trọng mạnh mẽ không hề nguôi; cách nói trang trọng, thường đi với động từ chỉ cảm xúc

皆様の健康とご多幸を願ってやみません。

Tôi luôn chân thành cầu chúc mọi người mạnh khỏe và hạnh phúc.

~に(は)あたらない

に(は)あたらない

không đáng hoặc không cần thực hiện hành động được nêu; ngoài ra còn có thể biểu thị sự việc không thuộc phạm vi, tiêu chuẩn hay loại được nói đến

少し遅れたからといって、彼を責めるにはあたらない。

Chỉ vì anh ấy đến muộn một chút thì chưa đáng để trách móc.

~たるもの / ~たる+名詞

たるもの / たる+めいし

đã ở tư cách hoặc địa vị A thì phải có thái độ và hành động tương xứng; dạng văn viết trang trọng dùng với danh từ chỉ nghề nghiệp, địa vị hay vai trò

教師たるもの、学生の質問には誠実に答えるべきだ。

Đã là giáo viên thì nên chân thành trả lời câu hỏi của học sinh.

~だに…ない

だにない

thậm chí trong suy nghĩ, tưởng tượng hoặc giấc mơ cũng không; nhấn mạnh mức độ phủ định tuyệt đối, mang sắc thái văn viết

彼が会社を辞めるとは、夢にだに思わなかった。

Tôi đến trong mơ cũng không nghĩ rằng anh ấy sẽ nghỉ công ty.

~を皮切りに / ~を皮切りにして / ~を皮切りとして

をかわきりに / をかわきりにして / をかわきりとして

lấy một sự kiện, địa điểm hoặc người làm điểm khởi đầu, sau đó hàng loạt hoạt động cùng loại lần lượt mở rộng hoặc tiếp diễn

Hán Việt: BÌ THIẾT

この展覧会は東京を皮切りに、全国各地で開催される予定だ。

Triển lãm này dự kiến khởi đầu tại Tokyo rồi được tổ chức trên khắp cả nước.

~たりとも~ない

たりとも~ない

ngay cả một đơn vị nhỏ nhất cũng tuyệt đối không được bỏ qua, không được phép hoặc không xảy ra; đi với từ chỉ số lượng tối thiểu

試験前だから、一分たりとも無駄にできない。

Vì đang trước kỳ thi nên ngay cả một phút cũng không thể lãng phí.

~を余儀なくされる / ~を余儀なくさせる

をよぎなくされる / をよぎなくさせる

bị hoàn cảnh bên ngoài ép buộc phải thực hiện một việc không mong muốn; dạng ~を余儀なくさせる lấy nguyên nhân làm chủ ngữ và biểu thị nguyên nhân đó khiến người hoặc tổ chức không còn lựa chọn

Hán Việt: DƯ NGHI

台風の影響で、イベントは中止を余儀なくされた。

Do ảnh hưởng của bão, sự kiện buộc phải hủy.

Cách học Unit 8

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...