Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Mimi Kara Oboeru · N1 · Unit 09

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 – Unit 09: cách dùng và ví dụ

Học 24 mục của Unit 09 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru Unit 09 N1 có gì?

Bài này có 24 mục được nối trực tiếp với Unit 09 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 24 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Unit 09 thì đi đâu?

Quay về Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Unit 09

24 mục hiển thị

~手前 / ~た手前

てまえ / たてまえ

vì đã nói hoặc làm điều gì trước mặt người khác, hoặc vì cần giữ thể diện và sự nhất quán, nên không thể rút lại hay hành động trái ngược

絶対に勝つと言った手前、簡単にあきらめるわけにはいかない。

Vì đã tuyên bố nhất định sẽ thắng nên tôi không thể dễ dàng bỏ cuộc.

~をいいことに

をいいことに

lợi dụng hoàn cảnh thuận lợi hoặc sự dễ dãi của người khác để làm việc ích kỷ, sai trái hay không nên làm

先生がいないのをいいことに、学生たちは授業中に騒いでいた。

Lợi dụng lúc giáo viên vắng mặt, các học sinh gây ồn trong giờ học.

~にかこつけて

にかこつけて

viện một lý do có vẻ hợp lý làm cái cớ để thực hiện việc khác, thường là trốn tránh trách nhiệm hoặc làm điều không nên

彼は仕事の忙しさにかこつけて、同窓会を欠席した。

Anh ấy lấy cớ công việc bận để không tham dự họp lớp.

~まぎれに / ~まぎれ

まぎれに / まぎれ

do bị cuốn vào cảm xúc mạnh, sự bận rộn hoặc trạng thái hỗn loạn nên vô tình làm một việc thiếu suy nghĩ

彼は腹立ちまぎれに、机を強くたたいた。

Trong cơn tức giận, anh ấy đập mạnh xuống bàn.

~ずじまい

ずじまい

đã định, cần hoặc có cơ hội làm nhưng cuối cùng sự việc kết thúc mà vẫn không làm; thường kèm nuối tiếc, thất vọng hoặc tự trách

旅行中に友人へ連絡しようと思っていたが、忙しくて連絡せずじまいだった。

Tôi định liên lạc với bạn trong chuyến đi nhưng vì bận nên cuối cùng vẫn không gọi.

~ぶる

ぶる

cố tỏ ra mình có phẩm chất, địa vị hoặc trạng thái nào đó dù thực tế không hẳn như vậy; thường mang sắc thái phê bình hoặc chế giễu

彼はよく知りもしないのに、専門家ぶって話す。

Dù không hiểu rõ, anh ấy vẫn nói năng ra vẻ chuyên gia.

~つ~つ

つ~つ

hai hành động hoặc trạng thái trái chiều thay phiên, lặp lại hay đan xen liên tục

二人は駅の前を行きつ戻りつしながら、友人を探していた。

Hai người đi tới đi lui trước nhà ga trong khi tìm bạn.

~にあるまじき / ~としてあるまじき / ~まじき

にあるまじき / としてあるまじき / まじき

hành vi tuyệt đối không nên có xét theo tư cách, nghề nghiệp hoặc vị trí; ~まじき còn dùng sau một số động từ để phê phán mạnh điều không được phép xảy ra

患者の情報を漏らすなど、医師にあるまじき行為だ。

Làm lộ thông tin bệnh nhân là hành vi không thể chấp nhận đối với một bác sĩ.

~こそあれ / ~こそすれ / ~こそなれ

こそあれ / こそすれ / こそなれ

thừa nhận hoặc nhấn mạnh A mới là sự thật, nhưng mạnh mẽ phủ nhận B; cách nói văn viết mang sắc thái cổ điển, dùng các dạng đặc biệt của có, làm và trở thành

この地域は不便でこそあれ、危険な場所ではない。

Khu vực này tuy bất tiện nhưng không phải là nơi nguy hiểm.

~べくして

べくして

xảy ra đúng như điều tất yếu phải xảy ra; kết quả được xem là đương nhiên từ nguyên nhân hoặc quá trình trước đó

安全管理を怠った結果、その事故は起こるべくして起こった。

Do lơ là quản lý an toàn, vụ tai nạn ấy đã xảy ra như một hệ quả tất yếu.

~あらん限り

あらんかぎり

toàn bộ sức lực, khả năng hoặc phương tiện hiện có; thường dùng cố định dưới dạng あらん限りのN hoặc あらん限りV

選手たちはあらん限りの力を振り絞って、最後まで走り抜いた。

Các vận động viên đã dốc hết sức lực và chạy đến tận cùng.

~んとする

んとする

định, cố hoặc sắp thực hiện một hành động với ý chí hay xu hướng mạnh; dạng văn viết/cổ tương đương ~ようとする

研究者は真相を明らかにせんとして、資料を丹念に調べた。

Nhà nghiên cứu quyết làm sáng tỏ sự thật nên đã xem xét tài liệu rất kỹ.

~んがため(に / の)

んがために / んがための

để nhất định đạt được…; nhằm… bằng một ý chí mạnh; mẫu văn viết/trang trọng chỉ mục đích

研究を完成させんがために、彼は休日も実験を続けた。

Nhằm hoàn thành công trình nghiên cứu, anh ấy tiếp tục thí nghiệm cả trong ngày nghỉ.

~んばかりだ / ~んばかりに / ~んばかりの

んばかりだ / んばかりに / んばかりの

miêu tả dáng vẻ hoặc mức độ như thể hành động sắp xảy ra ngay, nhưng trên thực tế chưa xảy ra; dạng văn viết và cường điệu

彼女は今にも泣き出さんばかりの顔でこちらを見ていた。

Cô ấy nhìn về phía tôi với vẻ mặt như sắp òa khóc.

~と言っても過言ではない

といってもかごんではない

nói rằng A cũng không hề quá lời; khẳng định mạnh một đánh giá có căn cứ, thường dùng trong văn viết, thuyết minh và lập luận

インターネットは、現代社会の基盤だと言っても過言ではない。

Không quá lời khi nói Internet là nền tảng của xã hội hiện đại.

~以外の何ものでもない

いがいのなにものでもない

không gì khác ngoài A, chính xác là A; dùng để khẳng định và đánh giá rất mạnh bản chất của sự việc

データを意図的に書き換える行為は、研究不正以外の何ものでもない。

Hành vi cố ý sửa dữ liệu không gì khác ngoài gian lận nghiên cứu.

~ではあるまいか

ではあるまいか

chẳng phải là… sao; nêu phỏng đoán, nghi vấn hoặc ý kiến một cách dè dặt nhưng mang tính tu từ, thường trong văn viết

この制度は、かえって格差を広げるのではあるまいか。

Chẳng phải chế độ này ngược lại sẽ làm khoảng cách ngày càng rộng hơn sao?

~ことこの上ない

ことこのうえない

vô cùng, đến mức cao nhất, không còn mức nào hơn; nhấn mạnh mạnh cảm giác hoặc đánh giá tích cực lẫn tiêu cực

必要な資料を紛失するとは、不注意なことこの上ない。

Làm thất lạc tài liệu cần thiết thì thật bất cẩn hết mức.

~もってのほかだ

もってのほかだ

hoàn toàn không thể chấp nhận, quá vô lý hoặc không đời nào làm; cách nói cảm thán mạnh trong hội thoại

安全装置を外したまま機械を動かすなんて、もってのほかだ。

Vận hành máy khi vẫn tháo thiết bị an toàn là chuyện hoàn toàn không thể chấp nhận.

~後を絶たない

あとをたたない

những sự việc cùng loại, thường là vấn đề hoặc hiện tượng tiêu cực, cứ liên tiếp xảy ra và không chấm dứt

罰則が強化された後も、飲酒運転は後を絶たない。

Ngay cả sau khi hình phạt được tăng nặng, các vụ lái xe khi uống rượu vẫn liên tiếp xảy ra.

~ことは否めない / ~は否めない

ことはいなめない / はいなめない

không thể phủ nhận rằng…; dù không muốn thừa nhận thì vẫn phải công nhận đó là một sự thật

この計画には、なお不安が残ることは否めない。

Không thể phủ nhận rằng kế hoạch này vẫn còn những điều đáng lo.

~でなくてなんだろう / ~でなくて何であろう

でなくてなんだろう / でなくてなんであろう

nếu không phải là… thì còn có thể gọi là gì; dùng câu hỏi tu từ để khẳng định mạnh rằng chính là…

困っている人のために自分の時間を使う。これが優しさでなくてなんだろう。

Dành thời gian của mình để giúp người gặp khó khăn; nếu đó không phải là lòng tốt thì còn là gì.

~てしかるべきだ

てしかるべきだ

xét theo lẽ thường, trách nhiệm hoặc hoàn cảnh thì việc đó là tự nhiên, thích đáng hoặc đáng lẽ phải như vậy; thể hiện phán đoán mang tính chuẩn mực của người nói

長年会社に貢献してきた彼は、昇進してしかるべきだ。

Anh ấy đã cống hiến cho công ty nhiều năm nên được thăng chức là điều hoàn toàn xứng đáng.

~べくもない

べくもない

hoàn toàn không thể hoặc không có khả năng thực hiện/đạt được điều đó xét từ hoàn cảnh khách quan; cách nói văn viết, cứng và trang trọng

現在の資金では、この計画の実現は望むべくもない。

Với nguồn vốn hiện tại, hoàn toàn không thể kỳ vọng kế hoạch này sẽ trở thành hiện thực.

Cách học Unit 09

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút