~きらいがある
きらいがある
có khuynh hướng hoặc tính chất không mong muốn thường xuyên lặp lại; mang sắc thái phê bình, không dùng cho một sự việc nhất thời
彼は自分に都合の悪い事実を無視するきらいがある。
Anh ấy có khuynh hướng phớt lờ những sự thật bất lợi cho mình.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Mimi Kara Oboeru · N1
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N1 có nhãn nguồn liên quan tới Mimi Kara Oboeru trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
131 mục · Trang 2/3
きらいがある
có khuynh hướng hoặc tính chất không mong muốn thường xuyên lặp lại; mang sắc thái phê bình, không dùng cho một sự việc nhất thời
彼は自分に都合の悪い事実を無視するきらいがある。
Anh ấy có khuynh hướng phớt lờ những sự thật bất lợi cho mình.
かたわら
trong khi vẫn duy trì công việc hoặc hoạt động chính, đồng thời tiếp tục một hoạt động khác trong thời gian dài; cách nói thiên về văn viết
彼は会社員として働くかたわら、小説を書き続けている。
Trong khi làm nhân viên công ty, anh ấy vẫn tiếp tục viết tiểu thuyết.
かたがた
nhân dịp thực hiện một mục đích trang trọng như chào hỏi, cảm ơn hay thăm hỏi thì đồng thời làm thêm một việc khác
先日のお礼かたがた、ご挨拶に伺いました。
Tôi đến chào hỏi, đồng thời để cảm ơn về việc hôm trước.
がてら
nhân đang thực hiện một hoạt động chính thì kết hợp làm thêm một việc khác cho tiện; cách nói tương đối tự nhiên trong đời sống
散歩がてら、近所の郵便局まで行ってきた。
Nhân tiện đi dạo, tôi ghé luôn bưu điện gần nhà.
もさることながら
A đã đáng chú ý, nhưng B còn quan trọng hoặc nổi bật hơn; không chỉ A mà B cũng rất đáng kể
この商品は手頃な価格もさることながら、耐久性の高さも評価されている。
Sản phẩm này không chỉ có mức giá hợp lý mà độ bền cao cũng được đánh giá tốt.
べくして
xảy ra đúng như điều tất yếu phải xảy ra; kết quả được xem là đương nhiên từ nguyên nhân hoặc quá trình trước đó
Hán Việt: Vる + べくして + Vた
安全管理を怠った結果、その事故は起こるべくして起こった。
Do lơ là quản lý an toàn, vụ tai nạn ấy đã xảy ra như một hệ quả tất yếu.
をよそに
phớt lờ hoặc không bị tác động bởi sự lo lắng, phản đối, kỳ vọng hay hoàn cảnh của người khác
家族の心配をよそに、彼は一人で危険な地域へ向かった。
Bất chấp sự lo lắng của gia đình, anh ấy một mình đi tới khu vực nguy hiểm.
ぶる
cố tỏ ra mình có phẩm chất, địa vị hoặc trạng thái nào đó dù thực tế không hẳn như vậy; thường mang sắc thái phê bình hoặc chế giễu
彼はよく知りもしないのに、専門家ぶって話す。
Dù không hiểu rõ, anh ấy vẫn nói năng ra vẻ chuyên gia.
めく / めいた / めいて
bắt đầu mang dáng vẻ, sắc thái hoặc cảm giác giống với điều được nêu ra, dù chưa hoàn toàn trở thành như vậy; chỉ kết hợp với một số danh từ nhất định
朝の空気が少しずつ春めいてきた。
Không khí buổi sáng dần mang hơi hướng mùa xuân.
だに
chỉ cần nghĩ, nghe hoặc nhớ đến thôi cũng đã nảy sinh cảm xúc mạnh; cách nói trang trọng, văn viết
その事故の光景は想像するだに恐ろしい。
Chỉ tưởng tượng cảnh tượng vụ tai nạn đó thôi cũng thấy đáng sợ.
なくしては…ない
nếu không có hoặc không thực hiện… thì kết quả phía sau không thể thành lập; nhấn mạnh điều kiện thiết yếu
皆さんの協力なくしては、この成功はあり得なかった。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì thành công này không thể có được.
ないまでも
dù chưa đạt tới mức lý tưởng hoặc mức cao nhất thì ít nhất cũng muốn hay cần đạt một mức thấp hơn
正社員になれないまでも、長く働ける契約を得たい。
Dù chưa thể trở thành nhân viên chính thức, tôi vẫn muốn có hợp đồng cho phép làm việc lâu dài.
ないものでもない/ないでもない
không hẳn là không…; trong điều kiện nhất định thì vẫn có khả năng hoặc vẫn có thể chấp nhận làm
条件を見直してくれるなら、引き受けないものでもない。
Nếu họ chịu xem xét lại điều kiện thì tôi cũng không hẳn là không nhận.
かとおもいきや/とおもいきや
cứ tưởng hoặc dự đoán là… nhưng thực tế lại hoàn toàn khác; diễn tả kết quả trái với kỳ vọng
天気予報では晴れると思いきや、午後から激しい雨になった。
Cứ tưởng theo dự báo trời sẽ nắng, ai ngờ từ chiều lại mưa lớn.
はおろか
chưa nói đến A là điều hiển nhiên, ngay cả B ở mức thấp hơn hoặc khó tin hơn cũng không thể hay không có
彼は漢字はおろか、ひらがなさえ十分に読めない。
Anh ấy chưa nói đến chữ Hán, ngay cả hiragana cũng chưa đọc thành thạo.
のきわみ
trạng thái, mức độ hoặc sự đánh giá đã đạt tới điểm cao nhất hay cực hạn, có thể dùng cho cả điều tích cực lẫn tiêu cực
徹夜が続き、彼は疲労の極みに達していた。
Do thức trắng nhiều đêm liên tiếp, anh ấy đã rơi vào trạng thái kiệt sức tột độ.
のいたり
mức độ tột cùng của cảm xúc hoặc trạng thái, thường xuất hiện trong các cách nói trang trọng như vô cùng vinh dự, vô cùng hổ thẹn hoặc do sự non trẻ
このような賞をいただき、光栄の至りです。
Được nhận giải thưởng như thế này là niềm vinh dự tột cùng đối với tôi.
をきんじえない
không thể kìm nén một cảm xúc mạnh như nước mắt, tức giận, đồng cảm hoặc kinh ngạc
その悲惨なニュースを聞いて、涙を禁じ得なかった。
Nghe tin tức bi thảm đó, tôi không thể kìm được nước mắt.
てやまない
luôn giữ một tình cảm, mong ước hoặc sự kính trọng mạnh mẽ không hề nguôi; cách nói trang trọng, thường đi với động từ chỉ cảm xúc
皆様の健康とご多幸を願ってやみません。
Tôi luôn chân thành cầu chúc mọi người mạnh khỏe và hạnh phúc.
にかたくない
không khó để tưởng tượng, suy đoán hoặc thấu hiểu; có thể dễ dàng nhận ra từ hoàn cảnh
突然職を失った彼がどれほど不安だったかは、察するにかたくない。
Không khó để thấu hiểu anh ấy đã bất an đến mức nào khi đột ngột mất việc.
てまえ / たてまえ
vì đã nói hoặc làm điều gì trước mặt người khác, hoặc vì cần giữ thể diện và sự nhất quán, nên không thể rút lại hay hành động trái ngược
絶対に勝つと言った手前、簡単にあきらめるわけにはいかない。
Vì đã tuyên bố nhất định sẽ thắng nên tôi không thể dễ dàng bỏ cuộc.
をかぎりに / をかぎりとして
lấy thời điểm hoặc sự kiện được nêu làm mốc cuối cùng rồi chấm dứt một hoạt động hay trạng thái
今月末を限りに、このサービスは終了します。
Dịch vụ này sẽ chấm dứt kể từ cuối tháng này.
にあって / にあっても
ở trong một hoàn cảnh, thời đại hoặc vị trí đặc biệt, thường khó khăn hay khác thường; dạng nhượng bộ nhấn mạnh ngay cả trong hoàn cảnh đó
非常時にあって、正確な情報の共有が何より重要だ。
Trong tình trạng khẩn cấp, việc chia sẻ thông tin chính xác là quan trọng hơn hết.
そばから
vừa mới làm xong thì cùng sự việc lại xảy ra ngay, thường lặp đi lặp lại và gây cảm giác bất lực hoặc khó chịu
子どもは片付けるそばから、おもちゃを散らかしてしまう。
Đứa trẻ vừa dọn đồ chơi xong thì lại bày bừa ngay.
~ならでは
đặc trưng chỉ có ở…; chỉ… mới có; thường dùng để đánh giá cao nét riêng.
これは京都ならではの伝統的な料理だ。
Đây là món ăn truyền thống đặc trưng của Kyoto.
であれ~であれ/であろうと~であろうと
dù là… hay… thì…; nêu nhiều trường hợp nhưng kết quả/kết luận không đổi.
晴天であれ雨天であれ、試合は行われます。
Dù trời nắng hay mưa, trận đấu vẫn sẽ diễn ra.
xét cả… lẫn… đều…; đánh giá tổng thể qua hai khía cạnh tiêu biểu.
デザインといい色といい、この靴は素晴らしい。
Xét cả thiết kế lẫn màu sắc, đôi giày này đều tuyệt vời.
nào là… nào là…; đưa ra một vài lựa chọn/ví dụ để khuyên hoặc yêu cầu hành động.
熱があるなら、薬を飲むなり医者に行くなりしたほうがいい。
Nếu bị sốt thì nên uống thuốc hoặc đi bác sĩ chẳng hạn.
~ことなしに
không… mà…; nếu không… thì…; cách nói văn viết, nhấn mạnh điều kiện cần.
担当者の許可を得ることなしに、中に入ることはできない。
Nếu không nhận được sự cho phép của người phụ trách thì không thể vào trong.
までだ / までのことだ
① nếu phương án khác không được thì chỉ còn làm như vậy; ② chẳng qua chỉ làm vì một lý do đơn giản, không có ý nghĩa hay dụng ý nào khác
電車が止まったなら、タクシーで行くまでだ。
Nếu tàu ngừng chạy thì chỉ còn cách đi bằng taxi.
dẫu là… thì cũng…; cách nói văn viết/trang trọng để nhấn mạnh không có ngoại lệ.
未成年といえども、公共のルールは守らなければならない。
Dẫu là trẻ vị thành niên thì cũng phải tuân thủ quy tắc công cộng.
dù nói là… nhưng…; thừa nhận một phần rồi nêu thực tế khác với kỳ vọng.
春とはいえ、まだ寒い日が続いている。
Dù nói là mùa xuân, những ngày lạnh vẫn còn tiếp diễn.
vậy mà…; giá mà… thì đã…; thể hiện tiếc nuối, bất mãn hoặc trách nhẹ.
一言言ってくれれば手伝ったものを。
Giá mà nói một tiếng thì tôi đã giúp rồi, vậy mà lại không nói.
dính đầy…; phủ đầy những thứ bám trên bề mặt như bùn, máu, mồ hôi, bụi.
泥まみれになって遊んだ。
Tôi chơi đến mức người dính đầy bùn.
toàn là…; toàn những thứ cùng một đặc điểm, có thể tốt hoặc xấu tùy ngữ cảnh.
黒ずくめの男が立っていた。
Một người đàn ông mặc toàn đồ đen đang đứng đó.
のいかんによらず/のいかんにかかわらず
bất kể nội dung, lý do, kết quả hoặc điều kiện được nêu ra như thế nào thì kết luận phía sau vẫn không thay đổi
経験の有無のいかんにかかわらず、応募することができます。
Bất kể có hay không có kinh nghiệm, mọi người đều có thể ứng tuyển.
いかんで/いかんでは/いかんによっては/いかんだ
tùy vào nội dung, mức độ, cách xử lý hoặc kết quả của yếu tố đứng trước mà kết luận hay quyết định phía sau thay đổi
今度の試験の成績いかんで、進級できるかどうかが決まる。
Việc có được lên lớp hay không sẽ được quyết định tùy theo kết quả kỳ thi lần này.
ごとく / ごとき / ごとし
như, giống như; biến thể trạng ngữ diễn tả cách thức, biến thể bổ nghĩa danh từ đôi khi mang sắc thái khiêm nhường hoặc xem nhẹ, và biến thể kết câu mang văn phong cổ, trang trọng
彼は風のごとく走り去った。
Anh ấy chạy đi nhanh như gió.
からある/からする/からの
có tới hoặc vượt quá một con số lớn đáng ngạc nhiên; biến thể được chọn theo loại số lượng như trọng lượng, giá tiền hoặc số người
選手は百五十キロからあるバーベルを持ち上げた。
Vận động viên nâng một thanh tạ nặng tới 150 ki-lô-gam.
ngay cả, thậm chí; cách nói trang trọng, nhấn mạnh một trường hợp cực đoan hoặc ngoài dự đoán
彼は自分の名前すら書けない。
Anh ta ngay cả tên mình cũng không viết được.
に(は)あたらない
không đáng hoặc không cần thực hiện hành động được nêu; ngoài ra còn có thể biểu thị sự việc không thuộc phạm vi, tiêu chuẩn hay loại được nói đến
少し遅れたからといって、彼を責めるにはあたらない。
Chỉ vì anh ấy đến muộn một chút thì chưa đáng để trách móc.
ずにはすまない / ないではすまない
do hoàn cảnh, trách nhiệm hoặc chuẩn mực xã hội, không làm A thì không thể coi là giải quyết xong; vì vậy nhất định phải làm A
会社に大きな損害を与えたのだから、きちんと謝罪せずにはすまない。
Vì đã gây thiệt hại lớn cho công ty, nên không thể không xin lỗi cho đàng hoàng.
にたる / にたりない
có đủ giá trị, tư cách hoặc mức độ để tin, đánh giá hay thực hiện; dạng phủ định biểu thị không đủ đáng kể hoặc không xứng để làm vậy
Hán Việt: TÚC
彼のこれまでの実績は、十分信頼に足るものだ。
Những thành tích từ trước đến nay của anh ấy hoàn toàn đáng tin cậy.
にたえる
đủ giá trị hoặc chất lượng để xem, nghe hay đọc; hoặc có đủ độ bền và khả năng để chịu đựng một điều kiện
この論文は専門家が読むに堪える内容だ。
Luận văn này có nội dung đủ giá trị để các chuyên gia đọc.
たるもの / たる+めいし
đã ở tư cách hoặc địa vị A thì phải có thái độ và hành động tương xứng; dạng văn viết trang trọng dùng với danh từ chỉ nghề nghiệp, địa vị hay vai trò
教師たるもの、学生の質問には誠実に答えるべきだ。
Đã là giáo viên thì nên chân thành trả lời câu hỏi của học sinh.
ときたら
nêu một người hoặc sự vật quen thuộc làm chủ đề rồi bộc lộ sự than phiền, bất mãn hay chê trách mạnh về đặc điểm cực đoan của họ
うちの息子ときたら、毎日ゲームばかりしている。
Nói đến con trai tôi thì ngày nào cũng chỉ toàn chơi game.
にあるまじき / としてあるまじき / まじき
hành vi tuyệt đối không nên có xét theo tư cách, nghề nghiệp hoặc vị trí; ~まじき còn dùng sau một số động từ để phê phán mạnh điều không được phép xảy ra
患者の情報を漏らすなど、医師にあるまじき行為だ。
Làm lộ thông tin bệnh nhân là hành vi không thể chấp nhận đối với một bác sĩ.
べからず / べからざる
~べからず là lệnh cấm mạnh trong quy định, biển báo hoặc lời răn; ~べからざる+N bổ nghĩa cho hành vi không thể chấp nhận hoặc không được phép
芝生に入るべからず。
Cấm đi vào bãi cỏ.
ようが / ようと
dù cho… đi nữa thì thái độ, quyết định hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi
周囲に何と言われようが、自分で決めた方針は変えない。
Dù người xung quanh nói gì, tôi cũng không thay đổi phương hướng mình đã quyết định.
だにない
thậm chí trong suy nghĩ, tưởng tượng hoặc giấc mơ cũng không; nhấn mạnh mức độ phủ định tuyệt đối, mang sắc thái văn viết
彼が会社を辞めるとは、夢にだに思わなかった。
Tôi đến trong mơ cũng không nghĩ rằng anh ấy sẽ nghỉ công ty.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.