Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Mimi Kara Oboeru · N1

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1

Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N1 có nhãn nguồn liên quan tới Mimi Kara Oboeru trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.

Danh sách Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1

131 mục · Trang 3/3

~極まる / ~極まりない

きわまる / きわまりない

cực kỳ, đạt tới mức cao nhất; cách nói cứng và văn viết, thường gắn với từ đánh giá tiêu cực nhưng cũng có thể dùng với đánh giá trung tính hoặc tích cực

Hán Việt: CỰC

責任者が連絡を忘れるとは、無責任極まりない。

Người chịu trách nhiệm mà quên liên lạc thì thật vô trách nhiệm hết mức.

~ずにはおかない / ~ないではおかない

ずにはおかない / ないではおかない

① sức tác động của A tất yếu làm nảy sinh cảm xúc hoặc hành động B; ② người nói thể hiện quyết tâm mạnh rằng nhất định sẽ làm B, không để yên khi chưa làm

この作品は見る者の心を揺さぶらずにはおかない。

Tác phẩm này nhất định sẽ lay động lòng người xem.

~に即して / ~に即した

にそくして / にそくした

hành động hoặc phán đoán bám sát sự thật, thực tế, tình hình hay kinh nghiệm làm căn cứ; không phải đơn thuần tuân theo luật lệ

Hán Việt: TỨC

事実に即して、状況を報告してください。

Hãy báo cáo tình hình dựa trên thực tế.

~といったらない

といったらない

mức độ hoặc cảm xúc cực kỳ mạnh đến mức khó diễn tả; dùng cho cả đánh giá tích cực lẫn tiêu cực, thường mang tính cảm thán

合格を知った時のうれしさといったらなかった。

Niềm vui khi biết mình thi đỗ thật không sao diễn tả hết.

~に至る / ~に至るまで / ~に至って

にいたる / にいたるまで / にいたって

~に至る: đạt tới kết quả hoặc giai đoạn cuối; ~に至るまで: phạm vi mở rộng tới cả điểm cực hạn; ~に至って: chỉ sau khi tình hình đã tới giai đoạn đặc biệt đó thì điều sau mới xảy ra

Hán Việt: CHÍ

交渉は長期化し、最終的に裁判に至った。

Cuộc đàm phán kéo dài và cuối cùng đi đến kiện tụng.

~にひきかえ

にひきかえ

đặt hai đối tượng hoặc tình trạng có tính chất trái ngược rõ rệt cạnh nhau để so sánh; thường kèm đánh giá của người nói

去年にひきかえ、今年は大変な暑さだ。

Trái ngược với năm ngoái, năm nay nóng khủng khiếp.

~なしに(は) / ~なしでは

Nなしに biểu thị làm B mà không có hoặc không qua A; Nなしには / なしでは biểu thị nếu thiếu điều kiện A thì B không thể thành lập

Hán Việt:

皆さんの協力なしには、この計画は成功しなかった。

Nếu không có sự hợp tác của mọi người, kế hoạch này đã không thể thành công.

~ずじまい

ずじまい

đã định, cần hoặc có cơ hội làm nhưng cuối cùng sự việc kết thúc mà vẫn không làm; thường kèm nuối tiếc, thất vọng hoặc tự trách

旅行中に友人へ連絡しようと思っていたが、忙しくて連絡せずじまいだった。

Tôi định liên lạc với bạn trong chuyến đi nhưng vì bận nên cuối cùng vẫn không gọi.

~始末だ

しまつだ

sau một chuỗi hành vi hoặc diễn biến không tốt, cuối cùng còn đi đến kết quả tệ hơn được nêu; thường mang phê phán hoặc ngán ngẩm

Hán Việt: THỦY MẠT

彼は何度注意されても遅刻し、最後には無断欠勤する始末だ。

Dù bị nhắc nhiều lần anh ấy vẫn đi muộn, cuối cùng còn nghỉ không phép.

~とあって / ~とあれば

とあって / とあれば

~とあって nêu một hoàn cảnh đặc biệt có thật dẫn tới kết quả khác thường; ~とあれば đặt giả định rằng nếu là vì người/việc quan trọng đó thì chủ thể sẵn sàng hành động

連休初日とあって、駅は朝から旅行客で混雑していた。

Vì là ngày đầu kỳ nghỉ dài nên nhà ga đông nghịt khách du lịch từ sáng.

~ではあるまいし / ~じゃあるまいし

ではあるまいし / じゃあるまいし

nếu thật sự là A thì còn có thể hiểu được, nhưng thực tế đâu phải A nên hành vi hoặc suy nghĩ như thế là không thích hợp; thường dùng để nhắc nhở, phản bác hay phê bình

もう子どもではあるまいし、自分のことは自分で決めなさい。

Đâu còn là trẻ con nữa, hãy tự quyết định việc của mình.

~ばこそ

ばこそ

chính vì A nên mới B; nhấn mạnh A là nguyên nhân quyết định, thường thể hiện lý do mạnh mẽ, tình cảm hoặc kết quả trái với dự đoán thông thường

愛していればこそ、別れる決断をした。

Chính vì yêu nên tôi mới quyết định chia tay.

~ゆえ(に) / ~ゆえの

ゆえに / ゆえの

vì hoặc do A; cách nêu nguyên nhân mang sắc thái trang trọng, cổ và văn viết, đôi khi đi với ~がゆえに

昔のことゆえ、よく覚えておりません。

Vì là chuyện ngày xưa nên tôi không nhớ rõ.

~ながらに / ~ながらの

giữ nguyên trạng thái từ ban đầu hoặc ngay trong trạng thái đó; phạm vi kết hợp hạn chế, thường gặp trong các cụm cố định như 生まれながらに, 昔ながらの

彼女は生まれながらに音楽の才能に恵まれていた。

Cô ấy từ khi sinh ra đã được ban cho tài năng âm nhạc.

~んがため(に / の)

んがために / んがための

để nhất định đạt được…; nhằm… bằng một ý chí mạnh; mẫu văn viết/trang trọng chỉ mục đích

研究を完成させんがために、彼は休日も実験を続けた。

Nhằm hoàn thành công trình nghiên cứu, anh ấy tiếp tục thí nghiệm cả trong ngày nghỉ.

~んばかりだ / ~んばかりに / ~んばかりの

んばかりだ / んばかりに / んばかりの

miêu tả dáng vẻ hoặc mức độ như thể hành động sắp xảy ra ngay, nhưng trên thực tế chưa xảy ra; dạng văn viết và cường điệu

彼女は今にも泣き出さんばかりの顔でこちらを見ていた。

Cô ấy nhìn về phía tôi với vẻ mặt như sắp òa khóc.

~なりに / ~なりの

なりに / なりの

phù hợp với năng lực, điều kiện hoặc lập trường riêng của người/sự vật đó; tuy có giới hạn nhưng vẫn có cách làm hay giá trị tương ứng

経験が少なくても、新人には新人なりの役割がある。

Dù ít kinh nghiệm, người mới vẫn có vai trò phù hợp với vị trí của mình.

~というところだ / ~といったところだ

というところだ / といったところだ

ước lượng rằng số lượng, thời gian hoặc mức độ thực tế chỉ vào khoảng được nêu; thường hàm ý đó là mức tối đa hoặc nhận định khiêm tốn

今の実力なら、合格の可能性は五分五分というところだ。

Với thực lực hiện tại, khả năng thi đỗ có lẽ chỉ khoảng năm mươi–năm mươi.

~をもって / ~をもちまして

をもって / をもちまして

① lấy một thời điểm làm mốc chính thức bắt đầu hoặc kết thúc; ② dùng một phương tiện, căn cứ hay cách thức mang tính chính thức để thực hiện, thông báo hoặc chứng minh

本日をもって、受付を終了いたします。

Việc tiếp nhận đăng ký sẽ kết thúc kể từ hôm nay.

~を皮切りに / ~を皮切りにして / ~を皮切りとして

をかわきりに / をかわきりにして / をかわきりとして

lấy một sự kiện, địa điểm hoặc người làm điểm khởi đầu, sau đó hàng loạt hoạt động cùng loại lần lượt mở rộng hoặc tiếp diễn

Hán Việt: BÌ THIẾT

この展覧会は東京を皮切りに、全国各地で開催される予定だ。

Triển lãm này dự kiến khởi đầu tại Tokyo rồi được tổ chức trên khắp cả nước.

~てからというもの(は)

てからというもの(は)

kể từ khi một sự kiện mang tính bước ngoặt xảy ra, trạng thái hoặc thói quen mới bắt đầu và kéo dài đến hiện tại

娘が帰ってきてからというもの、家の中が明るくなった。

Kể từ khi con gái trở về, trong nhà trở nên sáng sủa hẳn.

~なり

なり

chủ thể vừa làm A thì lập tức làm B, thường là hành động bất ngờ hoặc khác thường; hai vế thường có cùng chủ thể

彼は私を見るなり、何か言いたげな顔をした。

Vừa nhìn thấy tôi, anh ấy đã làm vẻ mặt như muốn nói gì đó.

~や / ~や否や

や / やいなや

ngay khi A vừa xảy ra thì B lập tức tiếp nối; cách nói văn viết, B thường là sự việc thực tế chứ không dùng cho mệnh lệnh hay ý chí của người nói

Hán Việt: PHỦ

火災の知らせを聞くや、彼は現場へ急行した。

Vừa nghe tin hỏa hoạn, anh ấy đã lập tức lao đến hiện trường.

~が早いか

がはやいか

A vừa xảy ra thì B xảy ra gần như đồng thời; cách nói văn viết nhấn mạnh tốc độ, B thường là sự việc đã xảy ra chứ không phải mệnh lệnh hay ý định

ベルが鳴るが早いか、彼女は受話器を取った。

Chuông vừa reo thì cô ấy lập tức nhấc máy.

~てしかるべきだ

てしかるべきだ

xét theo lẽ thường, trách nhiệm hoặc hoàn cảnh thì việc đó là tự nhiên, thích đáng hoặc đáng lẽ phải như vậy; thể hiện phán đoán mang tính chuẩn mực của người nói

Hán Việt: NHIÊN

長年会社に貢献してきた彼は、昇進してしかるべきだ。

Anh ấy đã cống hiến cho công ty nhiều năm nên được thăng chức là điều hoàn toàn xứng đáng.

~たりとも~ない

たりとも~ない

ngay cả một đơn vị nhỏ nhất cũng tuyệt đối không được bỏ qua, không được phép hoặc không xảy ra; đi với từ chỉ số lượng tối thiểu

試験前だから、一分たりとも無駄にできない。

Vì đang trước kỳ thi nên ngay cả một phút cũng không thể lãng phí.

~あっての~

あっての

chỉ nhờ có nền tảng, điều kiện hoặc người A thì B mới tồn tại, thành công hay có ý nghĩa; A được xem là điều không thể thiếu

お客様あっての商売だから、信頼を失ってはいけない。

Kinh doanh tồn tại nhờ khách hàng nên không được đánh mất lòng tin.

~をものともせずに

をものともせず(に)

không xem khó khăn, nguy hiểm hoặc sự phản đối là trở ngại và vẫn mạnh mẽ hành động; thường kèm đánh giá tích cực về chủ thể

周囲の反対をものともせずに、二人は結婚した。

Bất chấp sự phản đối xung quanh, hai người vẫn kết hôn.

~にもまして

にもまして

còn hơn cả một mốc hoặc đối tượng vốn đã đáng kể; nhấn mạnh mức độ hiện tại cao hơn trước hay cao hơn điều đem ra so sánh

今年の暑さは去年にもまして厳しい。

Cái nóng năm nay còn khắc nghiệt hơn cả năm ngoái.

~べくもない

べくもない

hoàn toàn không thể hoặc không có khả năng thực hiện/đạt được điều đó xét từ hoàn cảnh khách quan; cách nói văn viết, cứng và trang trọng

現在の資金では、この計画の実現は望むべくもない。

Với nguồn vốn hiện tại, hoàn toàn không thể kỳ vọng kế hoạch này sẽ trở thành hiện thực.

~を余儀なくされる / ~を余儀なくさせる

をよぎなくされる / をよぎなくさせる

bị hoàn cảnh bên ngoài ép buộc phải thực hiện một việc không mong muốn; dạng ~を余儀なくさせる lấy nguyên nhân làm chủ ngữ và biểu thị nguyên nhân đó khiến người hoặc tổ chức không còn lựa chọn

Hán Việt: DƯ NGHI

台風の影響で、イベントは中止を余儀なくされた。

Do ảnh hưởng của bão, sự kiện buộc phải hủy.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...