cực kỳ, đạt tới mức cao nhất; cách nói cứng và văn viết, thường gắn với từ đánh giá tiêu cực nhưng cũng có thể dùng với đánh giá trung tính hoặc tích cực
Hán Việt: CỰC
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
責任者が連絡を忘れるとは、無責任極まりない。
Người chịu trách nhiệm mà quên liên lạc thì thật vô trách nhiệm hết mức.
① sức tác động của A tất yếu làm nảy sinh cảm xúc hoặc hành động B; ② người nói thể hiện quyết tâm mạnh rằng nhất định sẽ làm B, không để yên khi chưa làm
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
この作品は見る者の心を揺さぶらずにはおかない。
Tác phẩm này nhất định sẽ lay động lòng người xem.
hành động hoặc phán đoán bám sát sự thật, thực tế, tình hình hay kinh nghiệm làm căn cứ; không phải đơn thuần tuân theo luật lệ
Hán Việt: TỨC
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 1
事実に即して、状況を報告してください。
Hãy báo cáo tình hình dựa trên thực tế.
mức độ hoặc cảm xúc cực kỳ mạnh đến mức khó diễn tả; dùng cho cả đánh giá tích cực lẫn tiêu cực, thường mang tính cảm thán
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 1
合格を知った時のうれしさといったらなかった。
Niềm vui khi biết mình thi đỗ thật không sao diễn tả hết.
~に至る: đạt tới kết quả hoặc giai đoạn cuối; ~に至るまで: phạm vi mở rộng tới cả điểm cực hạn; ~に至って: chỉ sau khi tình hình đã tới giai đoạn đặc biệt đó thì điều sau mới xảy ra
Hán Việt: CHÍ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
交渉は長期化し、最終的に裁判に至った。
Cuộc đàm phán kéo dài và cuối cùng đi đến kiện tụng.
đặt hai đối tượng hoặc tình trạng có tính chất trái ngược rõ rệt cạnh nhau để so sánh; thường kèm đánh giá của người nói
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 1
去年にひきかえ、今年は大変な暑さだ。
Trái ngược với năm ngoái, năm nay nóng khủng khiếp.
Nなしに biểu thị làm B mà không có hoặc không qua A; Nなしには / なしでは biểu thị nếu thiếu điều kiện A thì B không thể thành lập
Hán Việt: VÔ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 1
皆さんの協力なしには、この計画は成功しなかった。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người, kế hoạch này đã không thể thành công.
đã định, cần hoặc có cơ hội làm nhưng cuối cùng sự việc kết thúc mà vẫn không làm; thường kèm nuối tiếc, thất vọng hoặc tự trách
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
旅行中に友人へ連絡しようと思っていたが、忙しくて連絡せずじまいだった。
Tôi định liên lạc với bạn trong chuyến đi nhưng vì bận nên cuối cùng vẫn không gọi.
sau một chuỗi hành vi hoặc diễn biến không tốt, cuối cùng còn đi đến kết quả tệ hơn được nêu; thường mang phê phán hoặc ngán ngẩm
Hán Việt: THỦY MẠT
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 5
彼は何度注意されても遅刻し、最後には無断欠勤する始末だ。
Dù bị nhắc nhiều lần anh ấy vẫn đi muộn, cuối cùng còn nghỉ không phép.
~とあって nêu một hoàn cảnh đặc biệt có thật dẫn tới kết quả khác thường; ~とあれば đặt giả định rằng nếu là vì người/việc quan trọng đó thì chủ thể sẵn sàng hành động
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
連休初日とあって、駅は朝から旅行客で混雑していた。
Vì là ngày đầu kỳ nghỉ dài nên nhà ga đông nghịt khách du lịch từ sáng.
nếu thật sự là A thì còn có thể hiểu được, nhưng thực tế đâu phải A nên hành vi hoặc suy nghĩ như thế là không thích hợp; thường dùng để nhắc nhở, phản bác hay phê bình
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
もう子どもではあるまいし、自分のことは自分で決めなさい。
Đâu còn là trẻ con nữa, hãy tự quyết định việc của mình.
chính vì A nên mới B; nhấn mạnh A là nguyên nhân quyết định, thường thể hiện lý do mạnh mẽ, tình cảm hoặc kết quả trái với dự đoán thông thường
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 1
愛していればこそ、別れる決断をした。
Chính vì yêu nên tôi mới quyết định chia tay.
vì hoặc do A; cách nêu nguyên nhân mang sắc thái trang trọng, cổ và văn viết, đôi khi đi với ~がゆえに
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
昔のことゆえ、よく覚えておりません。
Vì là chuyện ngày xưa nên tôi không nhớ rõ.
giữ nguyên trạng thái từ ban đầu hoặc ngay trong trạng thái đó; phạm vi kết hợp hạn chế, thường gặp trong các cụm cố định như 生まれながらに, 昔ながらの
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 1
彼女は生まれながらに音楽の才能に恵まれていた。
Cô ấy từ khi sinh ra đã được ban cho tài năng âm nhạc.
để nhất định đạt được…; nhằm… bằng một ý chí mạnh; mẫu văn viết/trang trọng chỉ mục đích
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
研究を完成させんがために、彼は休日も実験を続けた。
Nhằm hoàn thành công trình nghiên cứu, anh ấy tiếp tục thí nghiệm cả trong ngày nghỉ.
miêu tả dáng vẻ hoặc mức độ như thể hành động sắp xảy ra ngay, nhưng trên thực tế chưa xảy ra; dạng văn viết và cường điệu
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
彼女は今にも泣き出さんばかりの顔でこちらを見ていた。
Cô ấy nhìn về phía tôi với vẻ mặt như sắp òa khóc.
phù hợp với năng lực, điều kiện hoặc lập trường riêng của người/sự vật đó; tuy có giới hạn nhưng vẫn có cách làm hay giá trị tương ứng
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
経験が少なくても、新人には新人なりの役割がある。
Dù ít kinh nghiệm, người mới vẫn có vai trò phù hợp với vị trí của mình.
ước lượng rằng số lượng, thời gian hoặc mức độ thực tế chỉ vào khoảng được nêu; thường hàm ý đó là mức tối đa hoặc nhận định khiêm tốn
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 2
今の実力なら、合格の可能性は五分五分というところだ。
Với thực lực hiện tại, khả năng thi đỗ có lẽ chỉ khoảng năm mươi–năm mươi.
① lấy một thời điểm làm mốc chính thức bắt đầu hoặc kết thúc; ② dùng một phương tiện, căn cứ hay cách thức mang tính chính thức để thực hiện, thông báo hoặc chứng minh
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
本日をもって、受付を終了いたします。
Việc tiếp nhận đăng ký sẽ kết thúc kể từ hôm nay.
をかわきりに / をかわきりにして / をかわきりとして
lấy một sự kiện, địa điểm hoặc người làm điểm khởi đầu, sau đó hàng loạt hoạt động cùng loại lần lượt mở rộng hoặc tiếp diễn
Hán Việt: BÌ THIẾT
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
この展覧会は東京を皮切りに、全国各地で開催される予定だ。
Triển lãm này dự kiến khởi đầu tại Tokyo rồi được tổ chức trên khắp cả nước.
kể từ khi một sự kiện mang tính bước ngoặt xảy ra, trạng thái hoặc thói quen mới bắt đầu và kéo dài đến hiện tại
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 2
娘が帰ってきてからというもの、家の中が明るくなった。
Kể từ khi con gái trở về, trong nhà trở nên sáng sủa hẳn.
chủ thể vừa làm A thì lập tức làm B, thường là hành động bất ngờ hoặc khác thường; hai vế thường có cùng chủ thể
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 2
彼は私を見るなり、何か言いたげな顔をした。
Vừa nhìn thấy tôi, anh ấy đã làm vẻ mặt như muốn nói gì đó.
ngay khi A vừa xảy ra thì B lập tức tiếp nối; cách nói văn viết, B thường là sự việc thực tế chứ không dùng cho mệnh lệnh hay ý chí của người nói
Hán Việt: PHỦ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 1
火災の知らせを聞くや、彼は現場へ急行した。
Vừa nghe tin hỏa hoạn, anh ấy đã lập tức lao đến hiện trường.
A vừa xảy ra thì B xảy ra gần như đồng thời; cách nói văn viết nhấn mạnh tốc độ, B thường là sự việc đã xảy ra chứ không phải mệnh lệnh hay ý định
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 2
ベルが鳴るが早いか、彼女は受話器を取った。
Chuông vừa reo thì cô ấy lập tức nhấc máy.
xét theo lẽ thường, trách nhiệm hoặc hoàn cảnh thì việc đó là tự nhiên, thích đáng hoặc đáng lẽ phải như vậy; thể hiện phán đoán mang tính chuẩn mực của người nói
Hán Việt: NHIÊN
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
長年会社に貢献してきた彼は、昇進してしかるべきだ。
Anh ấy đã cống hiến cho công ty nhiều năm nên được thăng chức là điều hoàn toàn xứng đáng.
ngay cả một đơn vị nhỏ nhất cũng tuyệt đối không được bỏ qua, không được phép hoặc không xảy ra; đi với từ chỉ số lượng tối thiểu
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
試験前だから、一分たりとも無駄にできない。
Vì đang trước kỳ thi nên ngay cả một phút cũng không thể lãng phí.
chỉ nhờ có nền tảng, điều kiện hoặc người A thì B mới tồn tại, thành công hay có ý nghĩa; A được xem là điều không thể thiếu
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
お客様あっての商売だから、信頼を失ってはいけない。
Kinh doanh tồn tại nhờ khách hàng nên không được đánh mất lòng tin.
không xem khó khăn, nguy hiểm hoặc sự phản đối là trở ngại và vẫn mạnh mẽ hành động; thường kèm đánh giá tích cực về chủ thể
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
周囲の反対をものともせずに、二人は結婚した。
Bất chấp sự phản đối xung quanh, hai người vẫn kết hôn.
còn hơn cả một mốc hoặc đối tượng vốn đã đáng kể; nhấn mạnh mức độ hiện tại cao hơn trước hay cao hơn điều đem ra so sánh
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 1
今年の暑さは去年にもまして厳しい。
Cái nóng năm nay còn khắc nghiệt hơn cả năm ngoái.
hoàn toàn không thể hoặc không có khả năng thực hiện/đạt được điều đó xét từ hoàn cảnh khách quan; cách nói văn viết, cứng và trang trọng
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
現在の資金では、この計画の実現は望むべくもない。
Với nguồn vốn hiện tại, hoàn toàn không thể kỳ vọng kế hoạch này sẽ trở thành hiện thực.
bị hoàn cảnh bên ngoài ép buộc phải thực hiện một việc không mong muốn; dạng ~を余儀なくさせる lấy nguyên nhân làm chủ ngữ và biểu thị nguyên nhân đó khiến người hoặc tổ chức không còn lựa chọn
Hán Việt: DƯ NGHI
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
台風の影響で、イベントは中止を余儀なくされた。
Do ảnh hưởng của bão, sự kiện buộc phải hủy.