① mỗi khi gặp, thấy hoặc nghĩ tới A thì một cảm xúc lại nảy sinh; ② 何かにつけ(て): hễ có dịp là; ③ AにつけBにつけ: dù A hay B thì cùng một đánh giá hoặc phản ứng vẫn đúng
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
昔の写真を見るにつけ、家族のありがたさを感じる。
Mỗi khi nhìn ảnh cũ, tôi lại cảm nhận sự quý giá của gia đình.
với V辞書形: quá tệ, đau xót hoặc khó chịu đến mức không thể xem, nghe hay chịu nổi; với danh từ cảm xúc: cảm thấy vô cùng mạnh mẽ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 5
事故現場の映像は見るに堪えないほど悲惨だった。
Hình ảnh hiện trường tai nạn thê thảm đến mức không thể nhìn nổi.
dù có làm A hay không làm A thì quyết định, quy tắc hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 5
本人が賛成しようがしまいが、安全規則は守らなければならない。
Dù đương sự đồng ý hay không thì vẫn phải tuân thủ quy tắc an toàn.
không cần phải làm đến mức đó; dùng để từ chối lịch sự sự cảm ơn, lo lắng hoặc một hành động không cần thiết
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
この程度の手伝いなら、お礼には及びません。
Với mức giúp đỡ này thì không cần phải cảm ơn.
nếu là trường hợp A thì còn có thể hiểu hoặc chấp nhận, nhưng trường hợp B được nêu sau thì hoàn toàn khác và khó chấp nhận
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
新人ならいざ知らず、経験者が同じミスを繰り返すのは困る。
Nếu là người mới thì còn có thể thông cảm, nhưng người có kinh nghiệm mà lặp lại cùng lỗi thì thật khó chấp nhận.
thừa nhận hoặc nhấn mạnh A mới là sự thật, nhưng mạnh mẽ phủ nhận B; cách nói văn viết mang sắc thái cổ điển, dùng các dạng đặc biệt của có, làm và trở thành
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
この地域は不便でこそあれ、危険な場所ではない。
Khu vực này tuy bất tiện nhưng không phải là nơi nguy hiểm.
không chỉ một phần mà mọi bộ phận hoặc mọi nơi được nêu ra đều rơi vào cùng một trạng thái
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
子どもは顔といわず服といわず、泥だらけになって帰ってきた。
Đứa trẻ trở về với cả mặt lẫn quần áo đều dính đầy bùn.
nếu không phải là… thì còn có thể gọi là gì; dùng câu hỏi tu từ để khẳng định mạnh rằng chính là…
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
困っている人のために自分の時間を使う。これが優しさでなくてなんだろう。
Dành thời gian của mình để giúp người gặp khó khăn; nếu đó không phải là lòng tốt thì còn là gì.
hai hành động hoặc trạng thái trái chiều thay phiên, lặp lại hay đan xen liên tục
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
二人は駅の前を行きつ戻りつしながら、友人を探していた。
Hai người đi tới đi lui trước nhà ga trong khi tìm bạn.
để đạt mục đích được nêu ra; cách nói văn viết hoặc trang trọng, thường dùng trong phát biểu và văn bản
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
新しい市場を開拓すべく、海外で調査を行っている。
Chúng tôi đang khảo sát ở nước ngoài nhằm khai phá thị trường mới.
một khi đã làm việc đó thì kết quả xấu hoặc trạng thái tiếp theo trở nên không thể đảo ngược hay khó dừng lại
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
このゲームは始めたが最後、なかなかやめられない。
Một khi đã bắt đầu trò chơi này thì rất khó dừng lại.
ngay cả người ở địa vị hoặc năng lực N cũng…; hoặc một người/sự vật vừa mang tư cách N1 vừa mang tư cách N2
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
専門家にして判断を誤ることもあるのだから、慎重な確認が必要だ。
Ngay cả chuyên gia đôi khi cũng phán đoán sai, vì vậy cần kiểm tra thận trọng.
không nói thành lời nhưng dùng hành động, thái độ hoặc nét mặt để thể hiện rõ như muốn nói rằng…
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
彼はこれ以上聞きたくないとばかりに、席を立った。
Anh ấy đứng dậy như muốn nói rằng không muốn nghe thêm nữa.
ngoài người, nơi hoặc cơ hội được nêu ra thì không có lựa chọn nào khác phù hợp hơn
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
この難しい交渉を任せられる人は、彼をおいてほかにいない。
Ngoài anh ấy ra, không còn ai khác có thể giao phó cuộc đàm phán khó khăn này.
vô thức…; không chủ ý rõ ràng… / không rõ từ đâu, không rõ là ai.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 5
聞くともなく隣の席の会話を聞いていたら、知っている名前が出てきた。
Tôi đang nghe câu chuyện bàn bên một cách vô thức thì một cái tên quen thuộc xuất hiện.
nếu thực sự chuyển sang một tình huống thì sẽ phát sinh hệ quả tương ứng; khi đã đạt đến một giai đoạn, địa vị hoặc mức độ đáng kể thì thường xuất hiện tình trạng đi kèm
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
仕事で海外に住むとなると、家族とも十分に相談する必要がある。
Nếu thực sự chuyển sang sống ở nước ngoài vì công việc thì cần trao đổi kỹ với gia đình.
không cần phải…; không cần nói/làm đến mức đó vì việc đã rõ, đơn giản hoặc đương nhiên.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
これは前に何度も勉強しましたから、説明するまでもないでしょう。
Cái này đã học nhiều lần trước đây rồi, nên chắc không cần phải giải thích nữa.
としたところで/にしたところで/としたって/にしたって
dù có… thì cũng…; ngay cả nếu…; dùng để nêu giả định nhưng kết quả vẫn không thay đổi.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
これから毎日勉強するにしたところで、3ヶ月じゃ合格できないだろう。
Dù từ bây giờ có học mỗi ngày đi nữa thì trong 3 tháng chắc cũng không đỗ được.
vô cùng…; hết sức…; dùng sau tính từ chỉ cảm xúc để nhấn mạnh cảm giác đạt mức cao nhất.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
皆さんにお褒めの言葉をいただき、本当に嬉しい限りです。
Tôi vô cùng vui mừng khi nhận được những lời khen từ mọi người.
nhiều yếu tố kết hợp và tác động lẫn nhau, làm cho một kết quả tích cực hoặc tiêu cực trở nên mạnh hơn
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
彼の才能と努力が相まって、大きな成功につながった。
Tài năng kết hợp với nỗ lực của anh ấy đã dẫn tới thành công lớn.
nếu điều đó xảy ra thì mọi nỗ lực, giá trị hoặc khả năng tiếp tục sẽ chấm dứt; lúc ấy coi như hết
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
どれほど便利な制度でも、利用者の信頼を失えばそれまでだ。
Dù chế độ tiện lợi đến đâu, một khi mất lòng tin của người sử dụng thì coi như chấm hết.
có khuynh hướng hoặc tính chất không mong muốn thường xuyên lặp lại; mang sắc thái phê bình, không dùng cho một sự việc nhất thời
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
彼は自分に都合の悪い事実を無視するきらいがある。
Anh ấy có khuynh hướng phớt lờ những sự thật bất lợi cho mình.
trong khi vẫn duy trì công việc hoặc hoạt động chính, đồng thời tiếp tục một hoạt động khác trong thời gian dài; cách nói thiên về văn viết
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 5
彼は会社員として働くかたわら、小説を書き続けている。
Trong khi làm nhân viên công ty, anh ấy vẫn tiếp tục viết tiểu thuyết.
nhân dịp thực hiện một mục đích trang trọng như chào hỏi, cảm ơn hay thăm hỏi thì đồng thời làm thêm một việc khác
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
先日のお礼かたがた、ご挨拶に伺いました。
Tôi đến chào hỏi, đồng thời để cảm ơn về việc hôm trước.
nhân đang thực hiện một hoạt động chính thì kết hợp làm thêm một việc khác cho tiện; cách nói tương đối tự nhiên trong đời sống
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
散歩がてら、近所の郵便局まで行ってきた。
Nhân tiện đi dạo, tôi ghé luôn bưu điện gần nhà.
A đã đáng chú ý, nhưng B còn quan trọng hoặc nổi bật hơn; không chỉ A mà B cũng rất đáng kể
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
この商品は手頃な価格もさることながら、耐久性の高さも評価されている。
Sản phẩm này không chỉ có mức giá hợp lý mà độ bền cao cũng được đánh giá tốt.
phớt lờ hoặc không bị tác động bởi sự lo lắng, phản đối, kỳ vọng hay hoàn cảnh của người khác
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
家族の心配をよそに、彼は一人で危険な地域へ向かった。
Bất chấp sự lo lắng của gia đình, anh ấy một mình đi tới khu vực nguy hiểm.
cố tỏ ra mình có phẩm chất, địa vị hoặc trạng thái nào đó dù thực tế không hẳn như vậy; thường mang sắc thái phê bình hoặc chế giễu
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
彼はよく知りもしないのに、専門家ぶって話す。
Dù không hiểu rõ, anh ấy vẫn nói năng ra vẻ chuyên gia.
bắt đầu mang dáng vẻ, sắc thái hoặc cảm giác giống với điều được nêu ra, dù chưa hoàn toàn trở thành như vậy; chỉ kết hợp với một số danh từ nhất định
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
朝の空気が少しずつ春めいてきた。
Không khí buổi sáng dần mang hơi hướng mùa xuân.
chỉ cần nghĩ, nghe hoặc nhớ đến thôi cũng đã nảy sinh cảm xúc mạnh; cách nói trang trọng, văn viết
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
その事故の光景は想像するだに恐ろしい。
Chỉ tưởng tượng cảnh tượng vụ tai nạn đó thôi cũng thấy đáng sợ.
nếu không có hoặc không thực hiện… thì kết quả phía sau không thể thành lập; nhấn mạnh điều kiện thiết yếu
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
皆さんの協力なくしては、この成功はあり得なかった。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì thành công này không thể có được.
dù chưa đạt tới mức lý tưởng hoặc mức cao nhất thì ít nhất cũng muốn hay cần đạt một mức thấp hơn
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
正社員になれないまでも、長く働ける契約を得たい。
Dù chưa thể trở thành nhân viên chính thức, tôi vẫn muốn có hợp đồng cho phép làm việc lâu dài.
không hẳn là không…; trong điều kiện nhất định thì vẫn có khả năng hoặc vẫn có thể chấp nhận làm
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 2
条件を見直してくれるなら、引き受けないものでもない。
Nếu họ chịu xem xét lại điều kiện thì tôi cũng không hẳn là không nhận.
cứ tưởng hoặc dự đoán là… nhưng thực tế lại hoàn toàn khác; diễn tả kết quả trái với kỳ vọng
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
天気予報では晴れると思いきや、午後から激しい雨になった。
Cứ tưởng theo dự báo trời sẽ nắng, ai ngờ từ chiều lại mưa lớn.
chưa nói đến A là điều hiển nhiên, ngay cả B ở mức thấp hơn hoặc khó tin hơn cũng không thể hay không có
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
彼は漢字はおろか、ひらがなさえ十分に読めない。
Anh ấy chưa nói đến chữ Hán, ngay cả hiragana cũng chưa đọc thành thạo.
trạng thái, mức độ hoặc sự đánh giá đã đạt tới điểm cao nhất hay cực hạn, có thể dùng cho cả điều tích cực lẫn tiêu cực
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
徹夜が続き、彼は疲労の極みに達していた。
Do thức trắng nhiều đêm liên tiếp, anh ấy đã rơi vào trạng thái kiệt sức tột độ.
mức độ tột cùng của cảm xúc hoặc trạng thái, thường xuất hiện trong các cách nói trang trọng như vô cùng vinh dự, vô cùng hổ thẹn hoặc do sự non trẻ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
このような賞をいただき、光栄の至りです。
Được nhận giải thưởng như thế này là niềm vinh dự tột cùng đối với tôi.
không thể kìm nén một cảm xúc mạnh như nước mắt, tức giận, đồng cảm hoặc kinh ngạc
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
その悲惨なニュースを聞いて、涙を禁じ得なかった。
Nghe tin tức bi thảm đó, tôi không thể kìm được nước mắt.
luôn giữ một tình cảm, mong ước hoặc sự kính trọng mạnh mẽ không hề nguôi; cách nói trang trọng, thường đi với động từ chỉ cảm xúc
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
皆様の健康とご多幸を願ってやみません。
Tôi luôn chân thành cầu chúc mọi người mạnh khỏe và hạnh phúc.
không khó để tưởng tượng, suy đoán hoặc thấu hiểu; có thể dễ dàng nhận ra từ hoàn cảnh
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
突然職を失った彼がどれほど不安だったかは、察するにかたくない。
Không khó để thấu hiểu anh ấy đã bất an đến mức nào khi đột ngột mất việc.
vì đã nói hoặc làm điều gì trước mặt người khác, hoặc vì cần giữ thể diện và sự nhất quán, nên không thể rút lại hay hành động trái ngược
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
絶対に勝つと言った手前、簡単にあきらめるわけにはいかない。
Vì đã tuyên bố nhất định sẽ thắng nên tôi không thể dễ dàng bỏ cuộc.
lấy thời điểm hoặc sự kiện được nêu làm mốc cuối cùng rồi chấm dứt một hoạt động hay trạng thái
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
今月末を限りに、このサービスは終了します。
Dịch vụ này sẽ chấm dứt kể từ cuối tháng này.
ở trong một hoàn cảnh, thời đại hoặc vị trí đặc biệt, thường khó khăn hay khác thường; dạng nhượng bộ nhấn mạnh ngay cả trong hoàn cảnh đó
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
非常時にあって、正確な情報の共有が何より重要だ。
Trong tình trạng khẩn cấp, việc chia sẻ thông tin chính xác là quan trọng hơn hết.
vừa mới làm xong thì cùng sự việc lại xảy ra ngay, thường lặp đi lặp lại và gây cảm giác bất lực hoặc khó chịu
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
子どもは片付けるそばから、おもちゃを散らかしてしまう。
Đứa trẻ vừa dọn đồ chơi xong thì lại bày bừa ngay.
đặc trưng chỉ có ở…; chỉ… mới có; thường dùng để đánh giá cao nét riêng.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
これは京都ならではの伝統的な料理だ。
Đây là món ăn truyền thống đặc trưng của Kyoto.
dù là… hay… thì…; nêu nhiều trường hợp nhưng kết quả/kết luận không đổi.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
晴天であれ雨天であれ、試合は行われます。
Dù trời nắng hay mưa, trận đấu vẫn sẽ diễn ra.
xét cả… lẫn… đều…; đánh giá tổng thể qua hai khía cạnh tiêu biểu.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
デザインといい色といい、この靴は素晴らしい。
Xét cả thiết kế lẫn màu sắc, đôi giày này đều tuyệt vời.
nào là… nào là…; đưa ra một vài lựa chọn/ví dụ để khuyên hoặc yêu cầu hành động.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 2
熱があるなら、薬を飲むなり医者に行くなりしたほうがいい。
Nếu bị sốt thì nên uống thuốc hoặc đi bác sĩ chẳng hạn.
không… mà…; nếu không… thì…; cách nói văn viết, nhấn mạnh điều kiện cần.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 2
担当者の許可を得ることなしに、中に入ることはできない。
Nếu không nhận được sự cho phép của người phụ trách thì không thể vào trong.
① nếu phương án khác không được thì chỉ còn làm như vậy; ② chẳng qua chỉ làm vì một lý do đơn giản, không có ý nghĩa hay dụng ý nào khác
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
電車が止まったなら、タクシーで行くまでだ。
Nếu tàu ngừng chạy thì chỉ còn cách đi bằng taxi.