thừa nhận hoặc nhấn mạnh A mới là sự thật, nhưng mạnh mẽ phủ nhận B; cách nói văn viết mang sắc thái cổ điển, dùng các dạng đặc biệt của có, làm và trở thành
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 1
この地域は不便でこそあれ、危険な場所ではない。
Khu vực này tuy bất tiện nhưng không phải là nơi nguy hiểm.
chỉ khi thực hiện điều đứng trước thì ý nghĩa, giá trị hoặc kết quả ở sau mới thực sự thành lập
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 1
困難を乗り越えてこそ、本当の自信が身に付く。
Chỉ khi vượt qua khó khăn mới có được sự tự tin thực sự.
thừa nhận mạnh một điểm là đúng, nhưng sau đó nêu giới hạn, đối lập hoặc mặt khác
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 1
値段こそ高いが、品質は申し分ない。
Giá đúng là cao, nhưng chất lượng không có gì để chê.
nếu phải làm một việc tệ hoặc không mong muốn như thế thì thà chọn phương án khác còn hơn
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 2
毎日不満を言うくらいなら、転職したほうがましだ。
Nếu ngày nào cũng than phiền thì thà chuyển việc còn hơn.
chỉ có một người hoặc một việc đạt điều kiện nêu ra; giới hạn phạm vi ở mức rất ít
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 2
こんな無理な依頼を引き受けるのは彼ぐらいのものだ。
Người nhận một yêu cầu vô lý như thế chắc chỉ có anh ấy.
coi, giả định hoặc xử lý một điều như là sự thật hay điều kiện đã được xác lập
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 2
欠席者も内容を確認したものとして会議を進めます。
Cuộc họp sẽ tiếp tục với giả định rằng người vắng mặt cũng đã xác nhận nội dung.
coi hoặc quy định một sự việc là như thế; thường dùng trong quy định, hợp đồng và giả định
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 2
提出がない場合は辞退したものとする。
Nếu không nộp, sẽ được coi là đã từ chối.
không… mà…; nếu không… thì…; cách nói văn viết, nhấn mạnh điều kiện cần.
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 3
担当者の許可を得ることなしに、中に入ることはできない。
Nếu không nhận được sự cho phép của người phụ trách thì không thể vào trong.
để không xảy ra hoặc không thực hiện điều không mong muốn
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 3
同じ誤りを繰り返すことのないよう、記録を残した。
Tôi để lại ghi chép để không lặp lại cùng sai sót.
dựa trên tính cách hoặc đặc điểm đã biết của một người để suy đoán hợp lý
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 3
責任感の強い彼のことだから、最後までやり遂げるだろう。
Vì là anh ấy vốn có trách nhiệm, chắc sẽ làm đến cùng.
cố ý coi một việc đã xảy ra hoặc không xảy ra theo cách thuận tiện, dù thực tế khác
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 3
今の失言は聞かなかったことにする。
Tôi sẽ coi như chưa nghe lời lỡ miệng vừa rồi.
được cho là, được coi là hoặc được quy định như vậy theo nhận định chung hoặc nguồn khách quan
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 4
この遺跡は千年前に造られたとされている。
Di tích này được cho là xây cách đây một nghìn năm.
cảm xúc hoặc ký ức tự nhiên nảy sinh, không phải hành động bị động do người khác gây ra
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 4
この歌を聞くと故郷の景色が思い出される。
Nghe bài hát này, phong cảnh quê nhà tự nhiên hiện về.
không khỏi cảm thấy, suy nghĩ hoặc nhận ra do một sự việc tác động mạnh
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 4
彼の行動には改めて考えさせられた。
Hành động của anh ấy khiến tôi không khỏi suy nghĩ lại.
theo quan điểm hoặc nếu để một người nào đó đánh giá thì
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 4
専門家に言わせれば、この修理方法は一時的にすぎない。
Theo chuyên gia, cách sửa này chỉ là tạm thời.
có vẻ là, suy ra từ dấu hiệu quan sát được rằng một tình trạng đang đúng
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 5
昨夜は遅くまで働いたとみえて、彼は眠そうだ。
Có vẻ tối qua anh ấy làm việc muộn nên trông buồn ngủ.
được nhận định hoặc phân tích là; suy đoán khách quan bởi chuyên gia, cơ quan hay xã hội
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 5
火災の原因は電気系統の故障とみられている。
Nguyên nhân vụ cháy được nhận định là lỗi hệ thống điện.
khi nhận định rằng một điều là đúng thì lập tức hành động hoặc thay đổi thái độ
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 5
相手が弱いとみると、急に強気になった。
Khi thấy đối phương yếu, anh ta đột nhiên trở nên áp đảo.
nếu giả định điều đó là đúng thì suy ra kết quả hoặc vấn đề tiếp theo
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 5
計画を変更するとすれば、今日中に決める必要がある。
Nếu giả sử thay đổi kế hoạch, cần quyết định trong hôm nay.
としたところで/にしたところで/としたって/にしたって
dù có… thì cũng…; ngay cả nếu…; dùng để nêu giả định nhưng kết quả vẫn không thay đổi.
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 6
これから毎日勉強するにしたところで、3ヶ月じゃ合格できないだろう。
Dù từ bây giờ có học mỗi ngày đi nữa thì trong 3 tháng chắc cũng không đỗ được.
ước lượng rằng số lượng, thời gian hoặc mức độ thực tế chỉ vào khoảng được nêu; thường hàm ý đó là mức tối đa hoặc nhận định khiêm tốn
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 6
今の実力なら、合格の可能性は五分五分というところだ。
Với thực lực hiện tại, khả năng thi đỗ có lẽ chỉ khoảng năm mươi–năm mươi.
① trong lúc hoặc hoàn cảnh người khác đang… mà làm phiền/cảm ơn; ② đúng lúc một hành động đang xảy ra thì bị tác động, ngăn lại hoặc phát hiện
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 1 · Ngày 6
お忙しいところをお越しいただき、ありがとうございます。
Cảm ơn anh đã đến dù đang bận.
nào là… nào là…; đưa ra một vài lựa chọn/ví dụ để khuyên hoặc yêu cầu hành động.
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 1
熱があるなら、薬を飲むなり医者に行くなりしたほうがいい。
Nếu bị sốt thì nên uống thuốc hoặc đi bác sĩ chẳng hạn.
phù hợp với năng lực, điều kiện hoặc lập trường riêng của người/sự vật đó; tuy có giới hạn nhưng vẫn có cách làm hay giá trị tương ứng
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 1
経験が少なくても、新人には新人なりの役割がある。
Dù ít kinh nghiệm, người mới vẫn có vai trò phù hợp với vị trí của mình.
chủ thể vừa làm A thì lập tức làm B, thường là hành động bất ngờ hoặc khác thường; hai vế thường có cùng chủ thể
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 1
彼は私を見るなり、何か言いたげな顔をした。
Vừa nhìn thấy tôi, anh ấy đã làm vẻ mặt như muốn nói gì đó.
dù là… hay… thì…; nêu nhiều trường hợp nhưng kết quả/kết luận không đổi.
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 2
晴天であれ雨天であれ、試合は行われます。
Dù trời nắng hay mưa, trận đấu vẫn sẽ diễn ra.
dù cho… đi nữa thì thái độ, quyết định hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 2
周囲に何と言われようが、自分で決めた方針は変えない。
Dù người xung quanh nói gì, tôi cũng không thay đổi phương hướng mình đã quyết định.
dù có làm A hay không làm A thì quyết định, quy tắc hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 3
本人が賛成しようがしまいが、安全規則は守らなければならない。
Dù đương sự đồng ý hay không thì vẫn phải tuân thủ quy tắc an toàn.
phân vân chưa quyết định nên làm hay không làm một việc
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 3
転職しようかしまいか、まだ迷っている。
Tôi vẫn đang phân vân có nên chuyển việc hay không.
dù là A hay B thì kết luận hoặc yêu cầu phía sau vẫn không thay đổi; đưa ra hai khả năng tiêu biểu rồi khẳng định điều chung cho cả hai
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 3
行くにせよ行かないにせよ、早く返事をください。
Dù đi hay không đi thì hãy trả lời sớm.
không chỉ một phần mà mọi bộ phận hoặc mọi nơi được nêu ra đều rơi vào cùng một trạng thái
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 4
子どもは顔といわず服といわず、泥だらけになって帰ってきた。
Đứa trẻ trở về với cả mặt lẫn quần áo đều dính đầy bùn.
xét cả… lẫn… đều…; đánh giá tổng thể qua hai khía cạnh tiêu biểu.
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 4
デザインといい色といい、この靴は素晴らしい。
Xét cả thiết kế lẫn màu sắc, đôi giày này đều tuyệt vời.
nêu rằng cả hai phía hoặc hai yếu tố đều đáng phê phán, bất thường hoặc tương xứng theo một nghĩa nào đó
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 4
親が親なら、子も子だ。
Cha mẹ đã như vậy thì con cái cũng chẳng khác.
nào là A, nào là B; liệt kê nhiều lời nói, lý do hoặc sự việc cùng loại với sắc thái khó chịu, coi nhẹ hay phê phán
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 4
彼は給料が安いだの、仕事がきついだの、文句ばかり言っている。
Anh ta chỉ toàn phàn nàn, nào là lương thấp, nào là công việc vất vả.
hai hành động hoặc trạng thái trái chiều thay phiên, lặp lại hay đan xen liên tục
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 5
二人は駅の前を行きつ戻りつしながら、友人を探していた。
Hai người đi tới đi lui trước nhà ga trong khi tìm bạn.
không thể nói rõ là thuộc cách đánh giá nào trong hai khả năng
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 6
賛成とも反対とも言えない。
Không thể nói là đồng ý hay phản đối.
dù tình huống xảy ra hay không xảy ra thì mỗi phía đều có vấn đề hoặc cách ứng phó riêng
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 6
仕事が多かったら多かったで大変だが、なかったらなかったで不安だ。
Nhiều việc thì vất vả, nhưng không có việc cũng bất an.
không rõ là khả năng này hay khả năng kia; liệt kê sự bối rối hoặc không chắc chắn
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 6
うれしいのやら悲しいのやら、自分でも分からない。
Ngay cả tôi cũng không biết mình vui hay buồn.
không biết khi nào một việc xảy ra hoặc hoàn thành, thường kèm lo lắng hay bất lực
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 2 · Ngày 6
この工事はいつ終わるのやら。
Không biết công trình này bao giờ mới xong.
không cần phải…; không cần nói/làm đến mức đó vì việc đã rõ, đơn giản hoặc đương nhiên.
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 3 · Ngày 1
これは前に何度も勉強しましたから、説明するまでもないでしょう。
Cái này đã học nhiều lần trước đây rồi, nên chắc không cần phải giải thích nữa.
nếu điều đó xảy ra thì mọi nỗ lực, giá trị hoặc khả năng tiếp tục sẽ chấm dứt; lúc ấy coi như hết
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 3 · Ngày 1
どれほど便利な制度でも、利用者の信頼を失えばそれまでだ。
Dù chế độ tiện lợi đến đâu, một khi mất lòng tin của người sử dụng thì coi như chấm hết.
dù chưa đạt tới mức lý tưởng hoặc mức cao nhất thì ít nhất cũng muốn hay cần đạt một mức thấp hơn
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 3 · Ngày 1
正社員になれないまでも、長く働ける契約を得たい。
Dù chưa thể trở thành nhân viên chính thức, tôi vẫn muốn có hợp đồng cho phép làm việc lâu dài.
① nếu phương án khác không được thì chỉ còn làm như vậy; ② chẳng qua chỉ làm vì một lý do đơn giản, không có ý nghĩa hay dụng ý nào khác
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 3 · Ngày 1
電車が止まったなら、タクシーで行くまでだ。
Nếu tàu ngừng chạy thì chỉ còn cách đi bằng taxi.
thậm chí đi xa đến mức làm một việc cực đoan để đạt mục đích
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 3 · Ngày 1
人をだましてまでも成功したいとは思わない。
Tôi không muốn thành công đến mức phải lừa người khác.
vô cùng…; hết sức…; dùng sau tính từ chỉ cảm xúc để nhấn mạnh cảm giác đạt mức cao nhất.
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 3 · Ngày 2
皆さんにお褒めの言葉をいただき、本当に嬉しい限りです。
Tôi vô cùng vui mừng khi nhận được những lời khen từ mọi người.
lấy thời điểm hoặc sự kiện được nêu làm mốc cuối cùng rồi chấm dứt một hoạt động hay trạng thái
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 3 · Ngày 2
今月末を限りに、このサービスは終了します。
Dịch vụ này sẽ chấm dứt kể từ cuối tháng này.
tốt nhất là hoặc không gì bằng một lựa chọn trong tình huống cụ thể
Ngữ pháp · Soumatome · Tuần 3 · Ngày 2
疲れた日は早く寝るに限る。
Ngày mệt thì tốt nhất là ngủ sớm.