Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

JLPT180 · Soumatome · N1

Ngữ pháp Soumatome N1: cách dùng và ví dụ

Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N1 có nhãn nguồn liên quan tới Soumatome trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.

Ngữ pháp Soumatome N1 có bao nhiêu nội dung?

JLPT180 hiện nối 185 mục ngữ pháp của Soumatome ở cấp N1 với dữ liệu học đang dùng trên website.

Có thể học Soumatome N1 theo từng bài không?

Có. Hiện có 46 bài/đơn vị đạt điều kiện hiển thị public. Mỗi bài dùng lại đúng các mục từ kho học, không tạo bản sao chỉ để SEO.

Nên bắt đầu từ đâu?

Nếu muốn đi theo thứ tự giáo trình, có thể bắt đầu từ Tuần 1 · Ngày 1, sau đó chuyển bằng liên kết bài liền kề.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Ngữ pháp Soumatome N1

185 mục · Trang 1/4

~こそあれ / ~こそすれ / ~こそなれ

こそあれ / こそすれ / こそなれ

thừa nhận hoặc nhấn mạnh A mới là sự thật, nhưng mạnh mẽ phủ nhận B; cách nói văn viết mang sắc thái cổ điển, dùng các dạng đặc biệt của có, làm và trở thành

この地域は不便でこそあれ、危険な場所ではない。

Khu vực này tuy bất tiện nhưng không phải là nơi nguy hiểm.

~てこそ

てこそ

chỉ khi thực hiện điều đứng trước thì ý nghĩa, giá trị hoặc kết quả ở sau mới thực sự thành lập

困難を乗り越えてこそ、本当の自信が身に付く。

Chỉ khi vượt qua khó khăn mới có được sự tự tin thực sự.

~こそ~が/~こそ~けれど

こそ が/こそ けれど

thừa nhận mạnh một điểm là đúng, nhưng sau đó nêu giới hạn, đối lập hoặc mặt khác

値段こそ高いが、品質は申し分ない。

Giá đúng là cao, nhưng chất lượng không có gì để chê.

~くらいなら、~ほうがましだ/~ほうがいい/~なさい

くらいなら ほうがましだ/ほうがいい/なさい

nếu phải làm một việc tệ hoặc không mong muốn như thế thì thà chọn phương án khác còn hơn

毎日不満を言うくらいなら、転職したほうがましだ。

Nếu ngày nào cũng than phiền thì thà chuyển việc còn hơn.

~ぐらいのものだ/~ぐらいなものだ

ぐらいのものだ/ぐらいなものだ

chỉ có một người hoặc một việc đạt điều kiện nêu ra; giới hạn phạm vi ở mức rất ít

こんな無理な依頼を引き受けるのは彼ぐらいのものだ。

Người nhận một yêu cầu vô lý như thế chắc chỉ có anh ấy.

~ものとして

ものとして

coi, giả định hoặc xử lý một điều như là sự thật hay điều kiện đã được xác lập

欠席者も内容を確認したものとして会議を進めます。

Cuộc họp sẽ tiếp tục với giả định rằng người vắng mặt cũng đã xác nhận nội dung.

~ものとする

ものとする

coi hoặc quy định một sự việc là như thế; thường dùng trong quy định, hợp đồng và giả định

提出がない場合は辞退したものとする。

Nếu không nộp, sẽ được coi là đã từ chối.

~ことなしに(は)

~ことなしに

không… mà…; nếu không… thì…; cách nói văn viết, nhấn mạnh điều kiện cần.

担当者の許可を得ることなしに、中に入ることはできない。

Nếu không nhận được sự cho phép của người phụ trách thì không thể vào trong.

~ことのないよう(に)

ことのないように

để không xảy ra hoặc không thực hiện điều không mong muốn

同じ誤りを繰り返すことのないよう、記録を残した。

Tôi để lại ghi chép để không lặp lại cùng sai sót.

~のことだから

のことだから

dựa trên tính cách hoặc đặc điểm đã biết của một người để suy đoán hợp lý

責任感の強い彼のことだから、最後までやり遂げるだろう。

Vì là anh ấy vốn có trách nhiệm, chắc sẽ làm đến cùng.

~たことにする

たことにする

cố ý coi một việc đã xảy ra hoặc không xảy ra theo cách thuận tiện, dù thực tế khác

今の失言は聞かなかったことにする。

Tôi sẽ coi như chưa nghe lời lỡ miệng vừa rồi.

~とされる/~とされている

とされる/とされている

được cho là, được coi là hoặc được quy định như vậy theo nhận định chung hoặc nguồn khách quan

この遺跡は千年前に造られたとされている。

Di tích này được cho là xây cách đây một nghìn năm.

~が~される/~が~まれる(自発)

が~される/が~まれる(じはつ)

cảm xúc hoặc ký ức tự nhiên nảy sinh, không phải hành động bị động do người khác gây ra

この歌を聞くと故郷の景色が思い出される。

Nghe bài hát này, phong cảnh quê nhà tự nhiên hiện về.

~させられる(自発)

させられる

không khỏi cảm thấy, suy nghĩ hoặc nhận ra do một sự việc tác động mạnh

彼の行動には改めて考えさせられた。

Hành động của anh ấy khiến tôi không khỏi suy nghĩ lại.

~に言わせれば

にいわせれば

theo quan điểm hoặc nếu để một người nào đó đánh giá thì

専門家に言わせれば、この修理方法は一時的にすぎない。

Theo chuyên gia, cách sửa này chỉ là tạm thời.

~とみえて/~とみえる

とみえて/とみえる

có vẻ là, suy ra từ dấu hiệu quan sát được rằng một tình trạng đang đúng

昨夜は遅くまで働いたとみえて、彼は眠そうだ。

Có vẻ tối qua anh ấy làm việc muộn nên trông buồn ngủ.

~とみられる/~とみられている

とみられる/とみられている

được nhận định hoặc phân tích là; suy đoán khách quan bởi chuyên gia, cơ quan hay xã hội

火災の原因は電気系統の故障とみられている。

Nguyên nhân vụ cháy được nhận định là lỗi hệ thống điện.

~とみると

とみると

khi nhận định rằng một điều là đúng thì lập tức hành động hoặc thay đổi thái độ

相手が弱いとみると、急に強気になった。

Khi thấy đối phương yếu, anh ta đột nhiên trở nên áp đảo.

~とすれば/~とすると

とすれば/とすると

nếu giả định điều đó là đúng thì suy ra kết quả hoặc vấn đề tiếp theo

計画を変更するとすれば、今日中に決める必要がある。

Nếu giả sử thay đổi kế hoạch, cần quyết định trong hôm nay.

~としたところで / ~にしたところで / ~としたって / ~にしたって

としたところで/にしたところで/としたって/にしたって

dù có… thì cũng…; ngay cả nếu…; dùng để nêu giả định nhưng kết quả vẫn không thay đổi.

これから毎日勉強するにしたところで、3ヶ月じゃ合格できないだろう。

Dù từ bây giờ có học mỗi ngày đi nữa thì trong 3 tháng chắc cũng không đỗ được.

~というところだ / ~といったところだ

というところだ / といったところだ

ước lượng rằng số lượng, thời gian hoặc mức độ thực tế chỉ vào khoảng được nêu; thường hàm ý đó là mức tối đa hoặc nhận định khiêm tốn

今の実力なら、合格の可能性は五分五分というところだ。

Với thực lực hiện tại, khả năng thi đỗ có lẽ chỉ khoảng năm mươi–năm mươi.

~ところを

ところを

① trong lúc hoặc hoàn cảnh người khác đang… mà làm phiền/cảm ơn; ② đúng lúc một hành động đang xảy ra thì bị tác động, ngăn lại hoặc phát hiện

お忙しいところをお越しいただき、ありがとうございます。

Cảm ơn anh đã đến dù đang bận.

~なり~なり

nào là… nào là…; đưa ra một vài lựa chọn/ví dụ để khuyên hoặc yêu cầu hành động.

熱があるなら、薬を飲むなり医者に行くなりしたほうがいい。

Nếu bị sốt thì nên uống thuốc hoặc đi bác sĩ chẳng hạn.

~なりに / ~なりの

なりに / なりの

phù hợp với năng lực, điều kiện hoặc lập trường riêng của người/sự vật đó; tuy có giới hạn nhưng vẫn có cách làm hay giá trị tương ứng

経験が少なくても、新人には新人なりの役割がある。

Dù ít kinh nghiệm, người mới vẫn có vai trò phù hợp với vị trí của mình.

~なり

なり

chủ thể vừa làm A thì lập tức làm B, thường là hành động bất ngờ hoặc khác thường; hai vế thường có cùng chủ thể

彼は私を見るなり、何か言いたげな顔をした。

Vừa nhìn thấy tôi, anh ấy đã làm vẻ mặt như muốn nói gì đó.

~であれ~であれ / ~であろうと~であろうと

であれ~であれ/であろうと~であろうと

dù là… hay… thì…; nêu nhiều trường hợp nhưng kết quả/kết luận không đổi.

晴天であれ雨天であれ、試合は行われます。

Dù trời nắng hay mưa, trận đấu vẫn sẽ diễn ra.

~(よ)うが / ~(よ)うと

ようが / ようと

dù cho… đi nữa thì thái độ, quyết định hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi

周囲に何と言われようが、自分で決めた方針は変えない。

Dù người xung quanh nói gì, tôi cũng không thay đổi phương hướng mình đã quyết định.

~(よ)うが~まいが

ようが~まいが

dù có làm A hay không làm A thì quyết định, quy tắc hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi

本人が賛成しようがしまいが、安全規則は守らなければならない。

Dù đương sự đồng ý hay không thì vẫn phải tuân thủ quy tắc an toàn.

~ようか~まいか

ようか まいか

phân vân chưa quyết định nên làm hay không làm một việc

転職しようかしまいか、まだ迷っている。

Tôi vẫn đang phân vân có nên chuyển việc hay không.

~にしろ~にしろ / ~にせよ~にせよ

にしろ~にしろ / にせよ~にせよ

dù là A hay B thì kết luận hoặc yêu cầu phía sau vẫn không thay đổi; đưa ra hai khả năng tiêu biểu rồi khẳng định điều chung cho cả hai

行くにせよ行かないにせよ、早く返事をください。

Dù đi hay không đi thì hãy trả lời sớm.

~といわず~といわず

といわずといわず

không chỉ một phần mà mọi bộ phận hoặc mọi nơi được nêu ra đều rơi vào cùng một trạng thái

子どもは顔といわず服といわず、泥だらけになって帰ってきた。

Đứa trẻ trở về với cả mặt lẫn quần áo đều dính đầy bùn.

~といい~といい

xét cả… lẫn… đều…; đánh giá tổng thể qua hai khía cạnh tiêu biểu.

デザインといい色といい、この靴は素晴らしい。

Xét cả thiết kế lẫn màu sắc, đôi giày này đều tuyệt vời.

~が~なら、~も~だ

が なら も だ

nêu rằng cả hai phía hoặc hai yếu tố đều đáng phê phán, bất thường hoặc tương xứng theo một nghĩa nào đó

親が親なら、子も子だ。

Cha mẹ đã như vậy thì con cái cũng chẳng khác.

~だの~だの

だの~だの

nào là A, nào là B; liệt kê nhiều lời nói, lý do hoặc sự việc cùng loại với sắc thái khó chịu, coi nhẹ hay phê phán

彼は給料が安いだの、仕事がきついだの、文句ばかり言っている。

Anh ta chỉ toàn phàn nàn, nào là lương thấp, nào là công việc vất vả.

~つ~つ

つ~つ

hai hành động hoặc trạng thái trái chiều thay phiên, lặp lại hay đan xen liên tục

二人は駅の前を行きつ戻りつしながら、友人を探していた。

Hai người đi tới đi lui trước nhà ga trong khi tìm bạn.

~とも~とも

とも とも

không thể nói rõ là thuộc cách đánh giá nào trong hai khả năng

賛成とも反対とも言えない。

Không thể nói là đồng ý hay phản đối.

~たら~たで/~なかったら~なかったで

たら たで/なかったら なかったで

dù tình huống xảy ra hay không xảy ra thì mỗi phía đều có vấn đề hoặc cách ứng phó riêng

仕事が多かったら多かったで大変だが、なかったらなかったで不安だ。

Nhiều việc thì vất vả, nhưng không có việc cũng bất an.

~のやら~のやら

のやら のやら

không rõ là khả năng này hay khả năng kia; liệt kê sự bối rối hoặc không chắc chắn

うれしいのやら悲しいのやら、自分でも分からない。

Ngay cả tôi cũng không biết mình vui hay buồn.

いつ~のやら

いつ のやら

không biết khi nào một việc xảy ra hoặc hoàn thành, thường kèm lo lắng hay bất lực

この工事はいつ終わるのやら。

Không biết công trình này bao giờ mới xong.

~までもない / ~までもなく

までもない / までもなく

không cần phải…; không cần nói/làm đến mức đó vì việc đã rõ, đơn giản hoặc đương nhiên.

これは前に何度も勉強しましたから、説明するまでもないでしょう。

Cái này đã học nhiều lần trước đây rồi, nên chắc không cần phải giải thích nữa.

~ば/~たらそれまでだ

ば/たらそれまでだ

nếu điều đó xảy ra thì mọi nỗ lực, giá trị hoặc khả năng tiếp tục sẽ chấm dứt; lúc ấy coi như hết

どれほど便利な制度でも、利用者の信頼を失えばそれまでだ。

Dù chế độ tiện lợi đến đâu, một khi mất lòng tin của người sử dụng thì coi như chấm hết.

~ないまでも

ないまでも

dù chưa đạt tới mức lý tưởng hoặc mức cao nhất thì ít nhất cũng muốn hay cần đạt một mức thấp hơn

正社員になれないまでも、長く働ける契約を得たい。

Dù chưa thể trở thành nhân viên chính thức, tôi vẫn muốn có hợp đồng cho phép làm việc lâu dài.

~までだ / ~までのことだ

までだ / までのことだ

① nếu phương án khác không được thì chỉ còn làm như vậy; ② chẳng qua chỉ làm vì một lý do đơn giản, không có ý nghĩa hay dụng ý nào khác

電車が止まったなら、タクシーで行くまでだ。

Nếu tàu ngừng chạy thì chỉ còn cách đi bằng taxi.

~てまでも

てまでも

thậm chí đi xa đến mức làm một việc cực đoan để đạt mục đích

人をだましてまでも成功したいとは思わない。

Tôi không muốn thành công đến mức phải lừa người khác.

~限りだ / ~かぎりだ

かぎりだ

vô cùng…; hết sức…; dùng sau tính từ chỉ cảm xúc để nhấn mạnh cảm giác đạt mức cao nhất.

皆さんにお褒めの言葉をいただき、本当に嬉しい限りです。

Tôi vô cùng vui mừng khi nhận được những lời khen từ mọi người.

~を限りに / ~を限りとして

をかぎりに / をかぎりとして

lấy thời điểm hoặc sự kiện được nêu làm mốc cuối cùng rồi chấm dứt một hoạt động hay trạng thái

今月末を限りに、このサービスは終了します。

Dịch vụ này sẽ chấm dứt kể từ cuối tháng này.

~に限る

にかぎる

tốt nhất là hoặc không gì bằng một lựa chọn trong tình huống cụ thể

疲れた日は早く寝るに限る。

Ngày mệt thì tốt nhất là ngủ sớm.

Học theo bài / đơn vị

46 trang có đủ dữ liệu

Cách dùng trang Soumatome N1

Trang này phục vụ intent tìm theo giáo trình: xem nhanh mục từ/mẫu câu, nghĩa và ví dụ đang có trong dữ liệu. Khi cần học theo lộ trình hoặc ôn lặp lại, chuyển sang Tàng Kinh Các/Aurora thay vì chỉ đọc danh sách.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình chỉ được dùng để mô tả nguồn học đã gắn trong dữ liệu.

Học theo giáo trình

Ngữ pháp N1 theo nguồn đang có

Danh sách giáo trình được đọc tự động từ course_map; thêm hoặc xóa mapping sẽ tự cập nhật ở lượt tải tiếp theo. Chỉ nguồn đủ dữ liệu mới được hiển thị/index.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút