NにNを重ねて
NにNをかさねて
lặp đi lặp lại hoặc chồng chất cùng một hành động, nỗ lực hay trải nghiệm qua nhiều lần để dẫn tới một kết quả
失敗に失敗を重ねて、ようやく製品を完成させた。
Sau hết lần thất bại này đến lần thất bại khác, cuối cùng họ cũng hoàn thành sản phẩm.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N1 · Tuần 7 · Ngày 1
Học 4 mục của Tuần 7 · Ngày 1 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
4 mục hiển thị
NにNをかさねて
lặp đi lặp lại hoặc chồng chất cùng một hành động, nỗ lực hay trải nghiệm qua nhiều lần để dẫn tới một kết quả
失敗に失敗を重ねて、ようやく製品を完成させた。
Sau hết lần thất bại này đến lần thất bại khác, cuối cùng họ cũng hoàn thành sản phẩm.
に
lặp cùng một động từ để nhấn mạnh đã làm rất nhiều, rất kỹ hoặc chờ đợi lâu
考えに考えた末、この案を選んだ。
Sau khi suy nghĩ hết sức kỹ lưỡng, tôi chọn phương án này.
N1やN2
nêu một hoặc hai đơn vị như một số lượng rất ít, với hàm ý chừng đó không đáng kể hoặc chưa đủ để làm thay đổi tình hình
一日や二日で、この技術を身につけるのは無理だ。
Không thể thành thạo kỹ thuật này chỉ trong một hai ngày.
という
toàn bộ mọi thành viên hoặc mọi nơi thuộc loại được nêu, không chừa trường hợp nào
津波で、海岸沿いの家という家が流された。
Do sóng thần, hầu như mọi ngôi nhà dọc bờ biển đều bị cuốn trôi.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.