~だに
だに
chỉ cần nghĩ, nghe hoặc nhớ đến thôi cũng đã nảy sinh cảm xúc mạnh; cách nói trang trọng, văn viết
その事故の光景は想像するだに恐ろしい。
Chỉ tưởng tượng cảnh tượng vụ tai nạn đó thôi cũng thấy đáng sợ.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N1 · Tuần 7 · Ngày 2
Học 4 mục của Tuần 7 · Ngày 2 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
4 mục hiển thị
だに
chỉ cần nghĩ, nghe hoặc nhớ đến thôi cũng đã nảy sinh cảm xúc mạnh; cách nói trang trọng, văn viết
その事故の光景は想像するだに恐ろしい。
Chỉ tưởng tượng cảnh tượng vụ tai nạn đó thôi cũng thấy đáng sợ.
こととて
do hoàn cảnh hoặc lý do đặc biệt là… nên…; cách nói trang trọng/cổ, thường dùng để giải thích, xin lỗi hoặc mong được thông cảm
子どものしたこととて、どうかお許しください。
Vì là việc trẻ con làm, xin hãy rộng lòng tha thứ.
にして(ねんれい・だんかい)
đến tuổi hoặc giai đoạn N mới lần đầu đạt được, nhận ra hoặc thực hiện điều gì; nhấn mạnh thời điểm muộn, sớm hoặc đáng chú ý
彼は四十歳にして初めて運転免許を取った。
Mãi đến năm bốn mươi tuổi anh ấy mới lấy bằng lái xe lần đầu.
もしないで
không hề làm ngay cả hành động tối thiểu được mong đợi rồi thực hiện việc khác
挨拶もしないで部屋を出て行った。
Anh ấy rời phòng mà thậm chí không chào.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.