~とばかりに
とばかりに
không nói thành lời nhưng dùng hành động, thái độ hoặc nét mặt để thể hiện rõ như muốn nói rằng…
彼はこれ以上聞きたくないとばかりに、席を立った。
Anh ấy đứng dậy như muốn nói rằng không muốn nghe thêm nữa.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N1 · Tuần 6 · Ngày 4
Học 4 mục của Tuần 6 · Ngày 4 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
4 mục hiển thị
とばかりに
không nói thành lời nhưng dùng hành động, thái độ hoặc nét mặt để thể hiện rõ như muốn nói rằng…
彼はこれ以上聞きたくないとばかりに、席を立った。
Anh ấy đứng dậy như muốn nói rằng không muốn nghe thêm nữa.
ゆえに / ゆえの
vì hoặc do A; cách nêu nguyên nhân mang sắc thái trang trọng, cổ và văn viết, đôi khi đi với ~がゆえに
昔のことゆえ、よく覚えておりません。
Vì là chuyện ngày xưa nên tôi không nhớ rõ.
んがために / んがための
để nhất định đạt được…; nhằm… bằng một ý chí mạnh; mẫu văn viết/trang trọng chỉ mục đích
研究を完成させんがために、彼は休日も実験を続けた。
Nhằm hoàn thành công trình nghiên cứu, anh ấy tiếp tục thí nghiệm cả trong ngày nghỉ.
んばかりだ / んばかりに / んばかりの
miêu tả dáng vẻ hoặc mức độ như thể hành động sắp xảy ra ngay, nhưng trên thực tế chưa xảy ra; dạng văn viết và cường điệu
彼女は今にも泣き出さんばかりの顔でこちらを見ていた。
Cô ấy nhìn về phía tôi với vẻ mặt như sắp òa khóc.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.