~に限ったことではない
にかぎったことではない
không phải vấn đề hoặc hiện tượng chỉ giới hạn ở đối tượng đã nêu
人手不足はこの会社に限ったことではない。
Thiếu nhân lực không phải chỉ riêng công ty này.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Soumatome · N1
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N1 có nhãn nguồn liên quan tới Soumatome trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
185 mục · Trang 2/4
にかぎったことではない
không phải vấn đề hoặc hiện tượng chỉ giới hạn ở đối tượng đã nêu
人手不足はこの会社に限ったことではない。
Thiếu nhân lực không phải chỉ riêng công ty này.
こえのかぎりに
với hết mức giọng có thể phát ra, hét hoặc gọi bằng toàn bộ sức lực
声の限りに助けを求めた。
Anh ấy gào hết sức để cầu cứu.
dẫu là… thì cũng…; cách nói văn viết/trang trọng để nhấn mạnh không có ngoại lệ.
未成年といえども、公共のルールは守らなければならない。
Dẫu là trẻ vị thành niên thì cũng phải tuân thủ quy tắc công cộng.
dù nói là… nhưng…; thừa nhận một phần rồi nêu thực tế khác với kỳ vọng.
春とはいえ、まだ寒い日が続いている。
Dù nói là mùa xuân, những ngày lạnh vẫn còn tiếp diễn.
との/とのことだ
rằng, theo thông tin được truyền đạt; との bổ nghĩa danh từ, とのことだ kết câu tường thuật
来月値上げするとの通知が届いた。
Có thông báo rằng tháng tới sẽ tăng giá.
をもって / をもちまして
① lấy một thời điểm làm mốc chính thức bắt đầu hoặc kết thúc; ② dùng một phương tiện, căn cứ hay cách thức mang tính chính thức để thực hiện, thông báo hoặc chứng minh
本日をもって、受付を終了いたします。
Việc tiếp nhận đăng ký sẽ kết thúc kể từ hôm nay.
をかわきりに / をかわきりにして / をかわきりとして
lấy một sự kiện, địa điểm hoặc người làm điểm khởi đầu, sau đó hàng loạt hoạt động cùng loại lần lượt mở rộng hoặc tiếp diễn
この展覧会は東京を皮切りに、全国各地で開催される予定だ。
Triển lãm này dự kiến khởi đầu tại Tokyo rồi được tổ chức trên khắp cả nước.
てからというもの(は)
kể từ khi một sự kiện mang tính bước ngoặt xảy ra, trạng thái hoặc thói quen mới bắt đầu và kéo dài đến hiện tại
娘が帰ってきてからというもの、家の中が明るくなった。
Kể từ khi con gái trở về, trong nhà trở nên sáng sủa hẳn.
というもの
nhấn mạnh rằng một trạng thái đã kéo dài liên tục trong toàn bộ khoảng thời gian được nêu, thường mang sắc thái “suốt từ đó đến nay”
この一週間というもの、ほとんど眠っていない。
Suốt cả tuần nay tôi hầu như không ngủ.
たがさいご/たらさいご
một khi đã làm việc đó thì kết quả xấu hoặc trạng thái tiếp theo trở nên không thể đảo ngược hay khó dừng lại
このゲームは始めたが最後、なかなかやめられない。
Một khi đã bắt đầu trò chơi này thì rất khó dừng lại.
かとおもいきや/とおもいきや
cứ tưởng hoặc dự đoán là… nhưng thực tế lại hoàn toàn khác; diễn tả kết quả trái với kỳ vọng
天気予報では晴れると思いきや、午後から激しい雨になった。
Cứ tưởng theo dự báo trời sẽ nắng, ai ngờ từ chiều lại mưa lớn.
や / やいなや
ngay khi A vừa xảy ra thì B lập tức tiếp nối; cách nói văn viết, B thường là sự việc thực tế chứ không dùng cho mệnh lệnh hay ý chí của người nói
火災の知らせを聞くや、彼は現場へ急行した。
Vừa nghe tin hỏa hoạn, anh ấy đã lập tức lao đến hiện trường.
がはやいか
A vừa xảy ra thì B xảy ra gần như đồng thời; cách nói văn viết nhấn mạnh tốc độ, B thường là sự việc đã xảy ra chứ không phải mệnh lệnh hay ý định
ベルが鳴るが早いか、彼女は受話器を取った。
Chuông vừa reo thì cô ấy lập tức nhấc máy.
かたわら
trong khi vẫn duy trì công việc hoặc hoạt động chính, đồng thời tiếp tục một hoạt động khác trong thời gian dài; cách nói thiên về văn viết
彼は会社員として働くかたわら、小説を書き続けている。
Trong khi làm nhân viên công ty, anh ấy vẫn tiếp tục viết tiểu thuyết.
かたがた
nhân dịp thực hiện một mục đích trang trọng như chào hỏi, cảm ơn hay thăm hỏi thì đồng thời làm thêm một việc khác
先日のお礼かたがた、ご挨拶に伺いました。
Tôi đến chào hỏi, đồng thời để cảm ơn về việc hôm trước.
がてら
nhân đang thực hiện một hoạt động chính thì kết hợp làm thêm một việc khác cho tiện; cách nói tương đối tự nhiên trong đời sống
散歩がてら、近所の郵便局まで行ってきた。
Nhân tiện đi dạo, tôi ghé luôn bưu điện gần nhà.
そばから
vừa mới làm xong thì cùng sự việc lại xảy ra ngay, thường lặp đi lặp lại và gây cảm giác bất lực hoặc khó chịu
子どもは片付けるそばから、おもちゃを散らかしてしまう。
Đứa trẻ vừa dọn đồ chơi xong thì lại bày bừa ngay.
ともなく / ともなしに
vô thức…; không chủ ý rõ ràng… / không rõ từ đâu, không rõ là ai.
聞くともなく隣の席の会話を聞いていたら、知っている名前が出てきた。
Tôi đang nghe câu chuyện bàn bên một cách vô thức thì một cái tên quen thuộc xuất hiện.
なくしては…ない
nếu không có hoặc không thực hiện… thì kết quả phía sau không thể thành lập; nhấn mạnh điều kiện thiết yếu
皆さんの協力なくしては、この成功はあり得なかった。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì thành công này không thể có được.
vậy mà…; giá mà… thì đã…; thể hiện tiếc nuối, bất mãn hoặc trách nhẹ.
一言言ってくれれば手伝ったものを。
Giá mà nói một tiếng thì tôi đã giúp rồi, vậy mà lại không nói.
Nなしに biểu thị làm B mà không có hoặc không qua A; Nなしには / なしでは biểu thị nếu thiếu điều kiện A thì B không thể thành lập
皆さんの協力なしには、この計画は成功しなかった。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người, kế hoạch này đã không thể thành công.
にして(たちば・どうじ)
ngay cả người ở địa vị hoặc năng lực N cũng…; hoặc một người/sự vật vừa mang tư cách N1 vừa mang tư cách N2
専門家にして判断を誤ることもあるのだから、慎重な確認が必要だ。
Ngay cả chuyên gia đôi khi cũng phán đoán sai, vì vậy cần kiểm tra thận trọng.
となると / ともなると / ともなれば
nếu thực sự chuyển sang một tình huống thì sẽ phát sinh hệ quả tương ứng; khi đã đạt đến một giai đoạn, địa vị hoặc mức độ đáng kể thì thường xuất hiện tình trạng đi kèm
仕事で海外に住むとなると、家族とも十分に相談する必要がある。
Nếu thực sự chuyển sang sống ở nước ngoài vì công việc thì cần trao đổi kỹ với gia đình.
ngay cả, thậm chí; cách nói trang trọng, nhấn mạnh một trường hợp cực đoan hoặc ngoài dự đoán
彼は自分の名前すら書けない。
Anh ta ngay cả tên mình cũng không viết được.
たるもの / たる+めいし
đã ở tư cách hoặc địa vị A thì phải có thái độ và hành động tương xứng; dạng văn viết trang trọng dùng với danh từ chỉ nghề nghiệp, địa vị hay vai trò
教師たるもの、学生の質問には誠実に答えるべきだ。
Đã là giáo viên thì nên chân thành trả lời câu hỏi của học sinh.
ともあろうものが
một người hoặc tổ chức có địa vị, nghề nghiệp hay trách nhiệm đáng lẽ phải làm gương, vậy mà lại có hành vi không phù hợp; thể hiện ngạc nhiên, thất vọng hoặc chỉ trích
社長ともあろうものが、あんな初歩的なミスをするなんて。
Đường đường là giám đốc mà lại mắc một lỗi sơ đẳng như vậy.
dính đầy…; phủ đầy những thứ bám trên bề mặt như bùn, máu, mồ hôi, bụi.
泥まみれになって遊んだ。
Tôi chơi đến mức người dính đầy bùn.
toàn là…; toàn những thứ cùng một đặc điểm, có thể tốt hoặc xấu tùy ngữ cảnh.
黒ずくめの男が立っていた。
Một người đàn ông mặc toàn đồ đen đang đứng đó.
ぐるみ
bao gồm toàn bộ một nhóm, tổ chức, gia đình hoặc khu vực cùng tham gia
家族ぐるみで付き合っている。
Hai bên giao lưu thân thiết ở mức cả gia đình cùng qua lại.
なみ
ngang mức, tương đương với tiêu chuẩn của người hoặc vật được nêu
彼はプロ並みの腕前を持っている。
Anh ấy có tay nghề ngang tầm chuyên nghiệp.
にあって / にあっても
ở trong một hoàn cảnh, thời đại hoặc vị trí đặc biệt, thường khó khăn hay khác thường; dạng nhượng bộ nhấn mạnh ngay cả trong hoàn cảnh đó
非常時にあって、正確な情報の共有が何より重要だ。
Trong tình trạng khẩn cấp, việc chia sẻ thông tin chính xác là quan trọng hơn hết.
とあって / とあれば
~とあって nêu một hoàn cảnh đặc biệt có thật dẫn tới kết quả khác thường; ~とあれば đặt giả định rằng nếu là vì người/việc quan trọng đó thì chủ thể sẵn sàng hành động
連休初日とあって、駅は朝から旅行客で混雑していた。
Vì là ngày đầu kỳ nghỉ dài nên nhà ga đông nghịt khách du lịch từ sáng.
あっての
chỉ nhờ có nền tảng, điều kiện hoặc người A thì B mới tồn tại, thành công hay có ý nghĩa; A được xem là điều không thể thiếu
お客様あっての商売だから、信頼を失ってはいけない。
Kinh doanh tồn tại nhờ khách hàng nên không được đánh mất lòng tin.
~ならでは
đặc trưng chỉ có ở…; chỉ… mới có; thường dùng để đánh giá cao nét riêng.
これは京都ならではの伝統的な料理だ。
Đây là món ăn truyền thống đặc trưng của Kyoto.
からある/からする/からの
có tới hoặc vượt quá một con số lớn đáng ngạc nhiên; biến thể được chọn theo loại số lượng như trọng lượng, giá tiền hoặc số người
選手は百五十キロからあるバーベルを持ち上げた。
Vận động viên nâng một thanh tạ nặng tới 150 ki-lô-gam.
たりとも~ない
ngay cả một đơn vị nhỏ nhất cũng tuyệt đối không được bỏ qua, không được phép hoặc không xảy ra; đi với từ chỉ số lượng tối thiểu
試験前だから、一分たりとも無駄にできない。
Vì đang trước kỳ thi nên ngay cả một phút cũng không thể lãng phí.
なりとも
dù chỉ là một lượng, một người hoặc một phương án nhỏ nhất cũng được
一言なりとも説明してほしかった。
Tôi muốn ít nhất anh ấy cũng giải thích một lời.
ないものでもない/ないでもない
không hẳn là không…; trong điều kiện nhất định thì vẫn có khả năng hoặc vẫn có thể chấp nhận làm
条件を見直してくれるなら、引き受けないものでもない。
Nếu họ chịu xem xét lại điều kiện thì tôi cũng không hẳn là không nhận.
なくはない/なくもない
không phải hoàn toàn không; có khả năng hoặc ý định nhưng kèm dè dặt, điều kiện
頼まれれば手伝えなくはない。
Nếu được nhờ thì không phải là tôi không thể giúp.
ないものか/ないものだろうか
mong mỏi hoặc suy nghĩ liệu có cách nào để một việc khó trở thành hiện thực hay không
もっと簡単に手続きできないものか。
Không biết có cách nào làm thủ tục đơn giản hơn không.
とはくらべものにならない
khác biệt quá lớn nên không thể đem ra so sánh với mốc được nêu
新型の性能は旧型とは比べものにならない。
Hiệu năng mẫu mới vượt xa đến mức không thể so với mẫu cũ.
ずにはすまない / ないではすまない
do hoàn cảnh, trách nhiệm hoặc chuẩn mực xã hội, không làm A thì không thể coi là giải quyết xong; vì vậy nhất định phải làm A
会社に大きな損害を与えたのだから、きちんと謝罪せずにはすまない。
Vì đã gây thiệt hại lớn cho công ty, nên không thể không xin lỗi cho đàng hoàng.
ずにはおかない / ないではおかない
① sức tác động của A tất yếu làm nảy sinh cảm xúc hoặc hành động B; ② người nói thể hiện quyết tâm mạnh rằng nhất định sẽ làm B, không để yên khi chưa làm
この作品は見る者の心を揺さぶらずにはおかない。
Tác phẩm này nhất định sẽ lay động lòng người xem.
ずにすんだ
may mắn không phải làm một việc hoặc tránh được hậu quả không mong muốn
早く連絡したので、問題を大きくせずにすんだ。
Nhờ liên lạc sớm nên tránh làm vấn đề trở nên lớn.
だけではすまない / ではすまない
chỉ làm hoặc chỉ chịu mức đó thì chưa đủ để giải quyết hậu quả; sự việc nghiêm trọng đến mức cần thêm trách nhiệm, bồi thường hoặc biện pháp khác
こんな大きなミスをしたら、謝るだけではすまない。
Nếu gây ra sai sót lớn như thế này thì chỉ xin lỗi thôi sẽ không đủ để giải quyết.
そうもない
trông có vẻ hoàn toàn không thể xảy ra hoặc khó thực hiện dựa trên tình hình hiện tại
この雨はしばらくやみそうもない。
Cơn mưa này có vẻ còn lâu mới tạnh.
ようがない
không có cách thức hoặc phương tiện để thực hiện một việc
住所が分からないので連絡しようがない。
Không biết địa chỉ nên không có cách liên lạc.
Vます+よう
danh từ hóa gốc ます của động từ bằng ~よう để chỉ cách làm, trạng thái hoặc mức độ biểu hiện của hành động
この壊れようを見ると、強い衝撃が加わったことが分かる。
Nhìn tình trạng hư hỏng này có thể thấy đã có một cú va đập mạnh.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.