~によらず
によらず
không phụ thuộc hoặc không phân biệt tiêu chí, phương pháp hay điều kiện được nêu
経験の有無によらず応募できます。
Có thể ứng tuyển bất kể có kinh nghiệm hay không.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Soumatome · N1
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N1 có nhãn nguồn liên quan tới Soumatome trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
185 mục · Trang 4/4
によらず
không phụ thuộc hoặc không phân biệt tiêu chí, phương pháp hay điều kiện được nêu
経験の有無によらず応募できます。
Có thể ứng tuyển bất kể có kinh nghiệm hay không.
にさきがけて
thực hiện trước một sự kiện, thời điểm hoặc các bên khác để đi đầu
全国発売に先駆けて、東京で試験販売する。
Trước khi bán toàn quốc, sản phẩm được bán thử tại Tokyo.
ところを
① trong lúc hoặc hoàn cảnh người khác đang… mà làm phiền/cảm ơn; ② đúng lúc một hành động đang xảy ra thì bị tác động, ngăn lại hoặc phát hiện
お忙しいところをお越しいただき、ありがとうございます。
Cảm ơn anh đã đến dù đang bận.
つもりで
hành động với ý thức giả định rằng mình đang ở một vị trí hoặc tình huống nào đó
旅行したつもりで、そのお金を貯金した。
Tôi tiết kiệm số tiền đó với suy nghĩ như thể đã đi du lịch.
ままに
làm theo đúng ý muốn, mệnh lệnh hoặc dòng diễn biến mà không chống lại
案内されるままに会議室へ入った。
Tôi vào phòng họp theo đúng sự hướng dẫn.
ずとも
dù không làm việc đó vẫn có thể hoặc không ảnh hưởng đến kết quả
説明を聞かずとも、表情を見れば分かる。
Không cần nghe giải thích, nhìn nét mặt cũng hiểu.
ながら
nhóm biểu thức cố định có ながら, biểu thị trạng thái giữ nguyên từ trước, bẩm sinh, đáng tiếc hoặc sự nhún nhường
昔ながらの製法で菓子を作っている。
Người ta làm bánh theo phương pháp truyền thống từ xưa.
だけではすまない / ではすまない
chỉ làm hoặc chỉ chịu mức đó thì chưa đủ để giải quyết hậu quả; sự việc nghiêm trọng đến mức cần thêm trách nhiệm, bồi thường hoặc biện pháp khác
こんな大きなミスをしたら、謝るだけではすまない。
Nếu gây ra sai sót lớn như thế này thì chỉ xin lỗi thôi sẽ không đủ để giải quyết.
をかねて
kết hợp một mục đích phụ với hoạt động chính, làm một việc kiêm việc khác
運動をかねて駅まで歩いた。
Tôi đi bộ tới ga kết hợp vận động.
をぜんていとして
lấy một điều kiện hoặc giả định làm nền tảng để lập kế hoạch, thảo luận
全員参加を前提として日程を組んだ。
Lịch được lập với tiền đề mọi người đều tham gia.
をきに
lấy một sự kiện làm thời điểm chuyển biến để bắt đầu hoặc thay đổi điều gì
結婚を機に生活習慣を見直した。
Nhân dịp kết hôn, tôi xem xét lại thói quen sinh hoạt.
おりに
vào dịp hoặc thời điểm thích hợp khi một việc xảy ra
東京へお越しの折には、ぜひお立ち寄りください。
Khi có dịp đến Tokyo, xin hãy ghé qua.
NにNをかさねて
lặp đi lặp lại hoặc chồng chất cùng một hành động, nỗ lực hay trải nghiệm qua nhiều lần để dẫn tới một kết quả
失敗に失敗を重ねて、ようやく製品を完成させた。
Sau hết lần thất bại này đến lần thất bại khác, cuối cùng họ cũng hoàn thành sản phẩm.
に
lặp cùng một động từ để nhấn mạnh đã làm rất nhiều, rất kỹ hoặc chờ đợi lâu
考えに考えた末、この案を選んだ。
Sau khi suy nghĩ hết sức kỹ lưỡng, tôi chọn phương án này.
N1やN2
nêu một hoặc hai đơn vị như một số lượng rất ít, với hàm ý chừng đó không đáng kể hoặc chưa đủ để làm thay đổi tình hình
一日や二日で、この技術を身につけるのは無理だ。
Không thể thành thạo kỹ thuật này chỉ trong một hai ngày.
という
toàn bộ mọi thành viên hoặc mọi nơi thuộc loại được nêu, không chừa trường hợp nào
津波で、海岸沿いの家という家が流された。
Do sóng thần, hầu như mọi ngôi nhà dọc bờ biển đều bị cuốn trôi.
もしないで
không hề làm ngay cả hành động tối thiểu được mong đợi rồi thực hiện việc khác
挨拶もしないで部屋を出て行った。
Anh ấy rời phòng mà thậm chí không chào.
びる
mang dáng vẻ, tạo cảm giác hoặc trở nên có tính chất được nêu; ~びる là hậu tố tạo động từ nhóm 2 nhưng chỉ xuất hiện trong một số tổ hợp đã cố định
この寺は長い年月を経て、すっかり古びている。
Trải qua nhiều năm tháng, ngôi chùa này đã trở nên cũ kỹ hẳn.
をふまえて / をふまえた
dựa trên và có tính đến kinh nghiệm, sự thật, kết quả hoặc tình hình đã nêu để đưa ra quyết định, đánh giá hay hành động tiếp theo
過去の失敗を踏まえて、次の計画を立てる。
Dựa trên những thất bại trong quá khứ, chúng tôi lập kế hoạch tiếp theo.
ながらも
mặc dù đúng là… nhưng…; thừa nhận trạng thái hoặc đặc điểm phía trước rồi nêu một kết quả tương phản, không bắt buộc phải mang nghĩa “vẫn cố gắng”
狭いながらも、居心地のよい部屋だ。
Tuy căn phòng chật nhưng rất dễ chịu.
をへて / をへた
trải qua một khoảng thời gian, quá trình, giai đoạn hoặc trung gian A rồi mới đi đến kết quả hay trạng thái B
長い交渉を経て、ようやく契約が成立した。
Trải qua quá trình đàm phán kéo dài, cuối cùng hợp đồng đã được ký kết.
てみせる
quyết tâm sẽ thực hiện thành công để chứng minh cho người khác hoặc cho chính mình
次の試験では必ず合格してみせる。
Kỳ thi tới tôi nhất định sẽ đỗ cho xem.
ても/くてもなんともない
dù gặp tình trạng đó cũng hoàn toàn không bị ảnh hưởng hoặc không thấy vấn đề gì
少しくらい雨にぬれてもなんともない。
Dính một chút mưa cũng chẳng sao.
やしない
phủ định mạnh trong khẩu ngữ rằng một việc hoàn toàn không xảy ra hoặc không được làm
何度説明しても、彼は聞きやしない。
Giải thích bao nhiêu lần anh ấy cũng chẳng chịu nghe.
ざる
dạng phủ định văn viết đứng trước danh từ, tương đương ~ないN
予期せざる事故が発生した。
Một tai nạn không lường trước đã xảy ra.
ざるをえない
không muốn nhưng xét hoàn cảnh thì không còn lựa chọn nào khác ngoài việc phải làm
証拠がそろった以上、事実を認めざるを得ない。
Khi chứng cứ đã đầy đủ, không thể không thừa nhận sự thật.
かれ
dù ở mức này hay mức đối lập kia thì kết luận chung vẫn đúng; thường dùng trong các cặp cố định mang nghĩa “sớm hay muộn” hoặc “nhiều hay ít”
悪いことをすれば、遅かれ早かれ責任を問われる。
Làm điều xấu thì sớm muộn gì cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm.
はさておき
tạm gác một chủ đề sang bên để chuyển sang điều quan trọng hơn
細かい費用はさておき、まず方針を決めよう。
Tạm gác chi phí chi tiết, trước hết hãy quyết định phương hướng.
はどうあれ
bất kể trạng thái, lý do hoặc kết quả của điều được nêu là thế nào
結果はどうあれ、最後まで努力したことに意味がある。
Bất kể kết quả ra sao, việc đã nỗ lực đến cùng vẫn có ý nghĩa.
てもさしつかえない
làm như vậy cũng không gây trở ngại hoặc không có vấn đề theo điều kiện hiện tại
この資料は社内で共有しても差し支えない。
Tài liệu này có thể được chia sẻ trong công ty mà không có vấn đề gì.
ば/たらきりがない
nếu tiếp tục nêu, làm hoặc nghĩ thì không có điểm kết thúc
問題点を挙げればきりがない。
Nếu kể các điểm có vấn đề thì không bao giờ hết.
だの~だの
nào là A, nào là B; liệt kê nhiều lời nói, lý do hoặc sự việc cùng loại với sắc thái khó chịu, coi nhẹ hay phê phán
彼は給料が安いだの、仕事がきついだの、文句ばかり言っている。
Anh ta chỉ toàn phàn nàn, nào là lương thấp, nào là công việc vất vả.
にしろ~にしろ / にせよ~にせよ
dù là A hay B thì kết luận hoặc yêu cầu phía sau vẫn không thay đổi; đưa ra hai khả năng tiêu biểu rồi khẳng định điều chung cho cả hai
行くにせよ行かないにせよ、早く返事をください。
Dù đi hay không đi thì hãy trả lời sớm.
かんきわまって
xúc động dâng đến cực điểm khiến khó kiểm soát lời nói hoặc nước mắt
受賞者は感極まって言葉を失った。
Người nhận giải quá xúc động đến mức không nói nên lời.
よきにつけあしきにつけ
dù theo mặt tốt hay mặt xấu, trong bất kỳ đánh giá nào cũng vậy
良きにつけ悪しきにつけ、彼の発言は注目を集める。
Dù tốt hay xấu, phát biểu của anh ấy luôn thu hút chú ý.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.