Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Soumatome · N1

Ngữ pháp Soumatome N1

Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N1 có nhãn nguồn liên quan tới Soumatome trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.

Danh sách Ngữ pháp Soumatome N1

185 mục · Trang 3/4

~ごとく / ~ごとき / ~ごとし

ごとく / ごとき / ごとし

như, giống như; biến thể trạng ngữ diễn tả cách thức, biến thể bổ nghĩa danh từ đôi khi mang sắc thái khiêm nhường hoặc xem nhẹ, và biến thể kết câu mang văn phong cổ, trang trọng

彼は風のごとく走り去った。

Anh ấy chạy đi nhanh như gió.

~ときたら

ときたら

nêu một người hoặc sự vật quen thuộc làm chủ đề rồi bộc lộ sự than phiền, bất mãn hay chê trách mạnh về đặc điểm cực đoan của họ

うちの息子ときたら、毎日ゲームばかりしている。

Nói đến con trai tôi thì ngày nào cũng chỉ toàn chơi game.

~ときている

ときている

vì tình trạng hoặc đặc điểm đã nêu là như vậy nên kết quả phía sau là điều dễ hiểu hoặc đương nhiên; thường đi kèm từ nối chỉ nguyên nhân và có thể nêu cả điều tích cực lẫn tiêu cực

この店は安くておいしいときているから、いつも客でいっぱいだ。

Quán này vừa rẻ lại ngon nên lúc nào cũng đông khách là điều dễ hiểu.

~のいかんによらず / ~のいかんにかかわらず

のいかんによらず/のいかんにかかわらず

bất kể nội dung, lý do, kết quả hoặc điều kiện được nêu ra như thế nào thì kết luận phía sau vẫn không thay đổi

経験の有無のいかんにかかわらず、応募することができます。

Bất kể có hay không có kinh nghiệm, mọi người đều có thể ứng tuyển.

~いかんで / ~いかんでは / ~いかんによっては / ~いかんだ

いかんで/いかんでは/いかんによっては/いかんだ

tùy vào nội dung, mức độ, cách xử lý hoặc kết quả của yếu tố đứng trước mà kết luận hay quyết định phía sau thay đổi

今度の試験の成績いかんで、進級できるかどうかが決まる。

Việc có được lên lớp hay không sẽ được quyết định tùy theo kết quả kỳ thi lần này.

~に至る / ~に至るまで / ~に至って

にいたる / にいたるまで / にいたって

~に至る: đạt tới kết quả hoặc giai đoạn cuối; ~に至るまで: phạm vi mở rộng tới cả điểm cực hạn; ~に至って: chỉ sau khi tình hình đã tới giai đoạn đặc biệt đó thì điều sau mới xảy ra

Hán Việt: CHÍ

交渉は長期化し、最終的に裁判に至った。

Cuộc đàm phán kéo dài và cuối cùng đi đến kiện tụng.

~と相まって / ~と~が相まって

とあいまって / とがあいまって

nhiều yếu tố kết hợp và tác động lẫn nhau, làm cho một kết quả tích cực hoặc tiêu cực trở nên mạnh hơn

彼の才能と努力が相まって、大きな成功につながった。

Tài năng kết hợp với nỗ lực của anh ấy đã dẫn tới thành công lớn.

~にとどまらず

にとどまらず

không chỉ giới hạn trong phạm vi… mà còn lan rộng hoặc mở rộng sang phạm vi lớn hơn

彼の活動は国内にとどまらず、海外にも広がっている。

Hoạt động của anh ấy không chỉ giới hạn trong nước mà còn mở rộng ra nước ngoài.

~によらず

によらず

không phụ thuộc hoặc không phân biệt tiêu chí, phương pháp hay điều kiện được nêu

経験の有無によらず応募できます。

Có thể ứng tuyển bất kể có kinh nghiệm hay không.

~べく

べく

để đạt mục đích được nêu ra; cách nói văn viết hoặc trang trọng, thường dùng trong phát biểu và văn bản

新しい市場を開拓すべく、海外で調査を行っている。

Chúng tôi đang khảo sát ở nước ngoài nhằm khai phá thị trường mới.

~べからず / ~べからざる

べからず / べからざる

~べからず là lệnh cấm mạnh trong quy định, biển báo hoặc lời răn; ~べからざる+N bổ nghĩa cho hành vi không thể chấp nhận hoặc không được phép

芝生に入るべからず。

Cấm đi vào bãi cỏ.

~べくもない

べくもない

hoàn toàn không thể hoặc không có khả năng thực hiện/đạt được điều đó xét từ hoàn cảnh khách quan; cách nói văn viết, cứng và trang trọng

現在の資金では、この計画の実現は望むべくもない。

Với nguồn vốn hiện tại, hoàn toàn không thể kỳ vọng kế hoạch này sẽ trở thành hiện thực.

~に即して / ~に即した

にそくして / にそくした

hành động hoặc phán đoán bám sát sự thật, thực tế, tình hình hay kinh nghiệm làm căn cứ; không phải đơn thuần tuân theo luật lệ

Hán Việt: TỨC

事実に即して、状況を報告してください。

Hãy báo cáo tình hình dựa trên thực tế.

~にひきかえ

にひきかえ

đặt hai đối tượng hoặc tình trạng có tính chất trái ngược rõ rệt cạnh nhau để so sánh; thường kèm đánh giá của người nói

去年にひきかえ、今年は大変な暑さだ。

Trái ngược với năm ngoái, năm nay nóng khủng khiếp.

~にもまして

にもまして

còn hơn cả một mốc hoặc đối tượng vốn đã đáng kể; nhấn mạnh mức độ hiện tại cao hơn trước hay cao hơn điều đem ra so sánh

今年の暑さは去年にもまして厳しい。

Cái nóng năm nay còn khắc nghiệt hơn cả năm ngoái.

~に先駆けて

にさきがけて

thực hiện trước một sự kiện, thời điểm hoặc các bên khác để đi đầu

全国発売に先駆けて、東京で試験販売する。

Trước khi bán toàn quốc, sản phẩm được bán thử tại Tokyo.

~ずじまい

ずじまい

đã định, cần hoặc có cơ hội làm nhưng cuối cùng sự việc kết thúc mà vẫn không làm; thường kèm nuối tiếc, thất vọng hoặc tự trách

旅行中に友人へ連絡しようと思っていたが、忙しくて連絡せずじまいだった。

Tôi định liên lạc với bạn trong chuyến đi nhưng vì bận nên cuối cùng vẫn không gọi.

~つもりで

つもりで

hành động với ý thức giả định rằng mình đang ở một vị trí hoặc tình huống nào đó

旅行したつもりで、そのお金を貯金した。

Tôi tiết kiệm số tiền đó với suy nghĩ như thể đã đi du lịch.

~ままに

ままに

làm theo đúng ý muốn, mệnh lệnh hoặc dòng diễn biến mà không chống lại

案内されるままに会議室へ入った。

Tôi vào phòng họp theo đúng sự hướng dẫn.

~ずとも

ずとも

dù không làm việc đó vẫn có thể hoặc không ảnh hưởng đến kết quả

説明を聞かずとも、表情を見れば分かる。

Không cần nghe giải thích, nhìn nét mặt cũng hiểu.

~もさることながら

もさることながら

A đã đáng chú ý, nhưng B còn quan trọng hoặc nổi bật hơn; không chỉ A mà B cũng rất đáng kể

この商品は手頃な価格もさることながら、耐久性の高さも評価されている。

Sản phẩm này không chỉ có mức giá hợp lý mà độ bền cao cũng được đánh giá tốt.

~手前 / ~た手前

てまえ / たてまえ

vì đã nói hoặc làm điều gì trước mặt người khác, hoặc vì cần giữ thể diện và sự nhất quán, nên không thể rút lại hay hành động trái ngược

絶対に勝つと言った手前、簡単にあきらめるわけにはいかない。

Vì đã tuyên bố nhất định sẽ thắng nên tôi không thể dễ dàng bỏ cuộc.

~ながらに / ~ながらの

giữ nguyên trạng thái từ ban đầu hoặc ngay trong trạng thái đó; phạm vi kết hợp hạn chế, thường gặp trong các cụm cố định như 生まれながらに, 昔ながらの

彼女は生まれながらに音楽の才能に恵まれていた。

Cô ấy từ khi sinh ra đã được ban cho tài năng âm nhạc.

~ながら(固定表現)

ながら

nhóm biểu thức cố định có ながら, biểu thị trạng thái giữ nguyên từ trước, bẩm sinh, đáng tiếc hoặc sự nhún nhường

昔ながらの製法で菓子を作っている。

Người ta làm bánh theo phương pháp truyền thống từ xưa.

~ながらも

ながらも

mặc dù đúng là… nhưng…; thừa nhận trạng thái hoặc đặc điểm phía trước rồi nêu một kết quả tương phản, không bắt buộc phải mang nghĩa “vẫn cố gắng”

狭いながらも、居心地のよい部屋だ。

Tuy căn phòng chật nhưng rất dễ chịu.

~とばかりに

とばかりに

không nói thành lời nhưng dùng hành động, thái độ hoặc nét mặt để thể hiện rõ như muốn nói rằng…

彼はこれ以上聞きたくないとばかりに、席を立った。

Anh ấy đứng dậy như muốn nói rằng không muốn nghe thêm nữa.

~ゆえ(に) / ~ゆえの

ゆえに / ゆえの

vì hoặc do A; cách nêu nguyên nhân mang sắc thái trang trọng, cổ và văn viết, đôi khi đi với ~がゆえに

昔のことゆえ、よく覚えておりません。

Vì là chuyện ngày xưa nên tôi không nhớ rõ.

~んがため(に / の)

んがために / んがための

để nhất định đạt được…; nhằm… bằng một ý chí mạnh; mẫu văn viết/trang trọng chỉ mục đích

研究を完成させんがために、彼は休日も実験を続けた。

Nhằm hoàn thành công trình nghiên cứu, anh ấy tiếp tục thí nghiệm cả trong ngày nghỉ.

~んばかりだ / ~んばかりに / ~んばかりの

んばかりだ / んばかりに / んばかりの

miêu tả dáng vẻ hoặc mức độ như thể hành động sắp xảy ra ngay, nhưng trên thực tế chưa xảy ra; dạng văn viết và cường điệu

彼女は今にも泣き出さんばかりの顔でこちらを見ていた。

Cô ấy nhìn về phía tôi với vẻ mặt như sắp òa khóc.

~をおいて……ない

をおいて……ない

ngoài người, nơi hoặc cơ hội được nêu ra thì không có lựa chọn nào khác phù hợp hơn

この難しい交渉を任せられる人は、彼をおいてほかにいない。

Ngoài anh ấy ra, không còn ai khác có thể giao phó cuộc đàm phán khó khăn này.

~をよそに

をよそに

phớt lờ hoặc không bị tác động bởi sự lo lắng, phản đối, kỳ vọng hay hoàn cảnh của người khác

家族の心配をよそに、彼は一人で危険な地域へ向かった。

Bất chấp sự lo lắng của gia đình, anh ấy một mình đi tới khu vực nguy hiểm.

~をかねて

をかねて

kết hợp một mục đích phụ với hoạt động chính, làm một việc kiêm việc khác

運動をかねて駅まで歩いた。

Tôi đi bộ tới ga kết hợp vận động.

~を経て / ~を経た

をへて / をへた

trải qua một khoảng thời gian, quá trình, giai đoạn hoặc trung gian A rồi mới đi đến kết quả hay trạng thái B

長い交渉を経て、ようやく契約が成立した。

Trải qua quá trình đàm phán kéo dài, cuối cùng hợp đồng đã được ký kết.

~を前提として

をぜんていとして

lấy một điều kiện hoặc giả định làm nền tảng để lập kế hoạch, thảo luận

全員参加を前提として日程を組んだ。

Lịch được lập với tiền đề mọi người đều tham gia.

~を機に

をきに

lấy một sự kiện làm thời điểm chuyển biến để bắt đầu hoặc thay đổi điều gì

結婚を機に生活習慣を見直した。

Nhân dịp kết hôn, tôi xem xét lại thói quen sinh hoạt.

~折に

おりに

vào dịp hoặc thời điểm thích hợp khi một việc xảy ra

東京へお越しの折には、ぜひお立ち寄りください。

Khi có dịp đến Tokyo, xin hãy ghé qua.

~を踏まえて / ~を踏まえた

をふまえて / をふまえた

dựa trên và có tính đến kinh nghiệm, sự thật, kết quả hoặc tình hình đã nêu để đưa ra quyết định, đánh giá hay hành động tiếp theo

過去の失敗を踏まえて、次の計画を立てる。

Dựa trên những thất bại trong quá khứ, chúng tôi lập kế hoạch tiếp theo.

NにNを重ねて

NにNをかさねて

lặp đi lặp lại hoặc chồng chất cùng một hành động, nỗ lực hay trải nghiệm qua nhiều lần để dẫn tới một kết quả

失敗に失敗を重ねて、ようやく製品を完成させた。

Sau hết lần thất bại này đến lần thất bại khác, cuối cùng họ cũng hoàn thành sản phẩm.

VますにVます(同動詞反復)

lặp cùng một động từ để nhấn mạnh đã làm rất nhiều, rất kỹ hoặc chờ đợi lâu

考えに考えた末、この案を選んだ。

Sau khi suy nghĩ hết sức kỹ lưỡng, tôi chọn phương án này.

N1やN2(少数・軽視)

N1やN2

nêu một hoặc hai đơn vị như một số lượng rất ít, với hàm ý chừng đó không đáng kể hoặc chưa đủ để làm thay đổi tình hình

一日や二日で、この技術を身につけるのは無理だ。

Không thể thành thạo kỹ thuật này chỉ trong một hai ngày.

NというN

という

toàn bộ mọi thành viên hoặc mọi nơi thuộc loại được nêu, không chừa trường hợp nào

津波で、海岸沿いの家という家が流された。

Do sóng thần, hầu như mọi ngôi nhà dọc bờ biển đều bị cuốn trôi.

~だに

だに

chỉ cần nghĩ, nghe hoặc nhớ đến thôi cũng đã nảy sinh cảm xúc mạnh; cách nói trang trọng, văn viết

その事故の光景は想像するだに恐ろしい。

Chỉ tưởng tượng cảnh tượng vụ tai nạn đó thôi cũng thấy đáng sợ.

~こととて

こととて

do hoàn cảnh hoặc lý do đặc biệt là… nên…; cách nói trang trọng/cổ, thường dùng để giải thích, xin lỗi hoặc mong được thông cảm

子どものしたこととて、どうかお許しください。

Vì là việc trẻ con làm, xin hãy rộng lòng tha thứ.

~にして(年齢・段階)

にして(ねんれい・だんかい)

đến tuổi hoặc giai đoạn N mới lần đầu đạt được, nhận ra hoặc thực hiện điều gì; nhấn mạnh thời điểm muộn, sớm hoặc đáng chú ý

彼は四十歳にして初めて運転免許を取った。

Mãi đến năm bốn mươi tuổi anh ấy mới lấy bằng lái xe lần đầu.

~もしないで

もしないで

không hề làm ngay cả hành động tối thiểu được mong đợi rồi thực hiện việc khác

挨拶もしないで部屋を出て行った。

Anh ấy rời phòng mà thậm chí không chào.

~ぶる

ぶる

cố tỏ ra mình có phẩm chất, địa vị hoặc trạng thái nào đó dù thực tế không hẳn như vậy; thường mang sắc thái phê bình hoặc chế giễu

彼はよく知りもしないのに、専門家ぶって話す。

Dù không hiểu rõ, anh ấy vẫn nói năng ra vẻ chuyên gia.

~めく / ~めいた / ~めいて

めく / めいた / めいて

bắt đầu mang dáng vẻ, sắc thái hoặc cảm giác giống với điều được nêu ra, dù chưa hoàn toàn trở thành như vậy; chỉ kết hợp với một số danh từ nhất định

朝の空気が少しずつ春めいてきた。

Không khí buổi sáng dần mang hơi hướng mùa xuân.

~ぶり / ~っぷり

ぶり/っぷり

biểu thị cách thức, dáng vẻ hoặc mức độ thể hiện của một hành động; biến thể có âm ngắt thường mang tính khẩu ngữ và giàu sắc thái hơn

彼の落ち着いた仕事ぶりは、取引先からも高く評価されている。

Cách làm việc điềm tĩnh của anh ấy cũng được đối tác đánh giá cao.

~びる

びる

mang dáng vẻ, tạo cảm giác hoặc trở nên có tính chất được nêu; ~びる là hậu tố tạo động từ nhóm 2 nhưng chỉ xuất hiện trong một số tổ hợp đã cố định

この寺は長い年月を経て、すっかり古びている。

Trải qua nhiều năm tháng, ngôi chùa này đã trở nên cũ kỹ hẳn.

~に堪えない

にたえない

với V辞書形: quá tệ, đau xót hoặc khó chịu đến mức không thể xem, nghe hay chịu nổi; với danh từ cảm xúc: cảm thấy vô cùng mạnh mẽ

事故現場の映像は見るに堪えないほど悲惨だった。

Hình ảnh hiện trường tai nạn thê thảm đến mức không thể nhìn nổi.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...