như, giống như; biến thể trạng ngữ diễn tả cách thức, biến thể bổ nghĩa danh từ đôi khi mang sắc thái khiêm nhường hoặc xem nhẹ, và biến thể kết câu mang văn phong cổ, trang trọng
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
彼は風のごとく走り去った。
Anh ấy chạy đi nhanh như gió.
nêu một người hoặc sự vật quen thuộc làm chủ đề rồi bộc lộ sự than phiền, bất mãn hay chê trách mạnh về đặc điểm cực đoan của họ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
うちの息子ときたら、毎日ゲームばかりしている。
Nói đến con trai tôi thì ngày nào cũng chỉ toàn chơi game.
vì tình trạng hoặc đặc điểm đã nêu là như vậy nên kết quả phía sau là điều dễ hiểu hoặc đương nhiên; thường đi kèm từ nối chỉ nguyên nhân và có thể nêu cả điều tích cực lẫn tiêu cực
Ngữ pháp · Soumatome
この店は安くておいしいときているから、いつも客でいっぱいだ。
Quán này vừa rẻ lại ngon nên lúc nào cũng đông khách là điều dễ hiểu.