Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Soumatome · N1 · Tuần 8 · Ngày 6

Ngữ pháp Soumatome N1 – Tuần 8 · Ngày 6: cách dùng và ví dụ

Học 7 mục của Tuần 8 · Ngày 6 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Ngữ pháp Soumatome Tuần 8 · Ngày 6 N1 có gì?

Bài này có 7 mục được nối trực tiếp với Tuần 8 · Ngày 6 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 7 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Tuần 8 · Ngày 6 thì đi đâu?

Quay về Ngữ pháp Soumatome N1 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Tuần 8 · Ngày 6

7 mục hiển thị

~につけ / 何かにつけ(て) / ~につけ~につけ

につけ / なにかにつけて / につけにつけ

① mỗi khi gặp, thấy hoặc nghĩ tới A thì một cảm xúc lại nảy sinh; ② 何かにつけ(て): hễ có dịp là; ③ AにつけBにつけ: dù A hay B thì cùng một đánh giá hoặc phản ứng vẫn đúng

昔の写真を見るにつけ、家族のありがたさを感じる。

Mỗi khi nhìn ảnh cũ, tôi lại cảm nhận sự quý giá của gia đình.

~にあるまじき / ~としてあるまじき / ~まじき

にあるまじき / としてあるまじき / まじき

hành vi tuyệt đối không nên có xét theo tư cách, nghề nghiệp hoặc vị trí; ~まじき còn dùng sau một số động từ để phê phán mạnh điều không được phép xảy ra

患者の情報を漏らすなど、医師にあるまじき行為だ。

Làm lộ thông tin bệnh nhân là hành vi không thể chấp nhận đối với một bác sĩ.

~ではあるまいし / ~じゃあるまいし

ではあるまいし / じゃあるまいし

nếu thật sự là A thì còn có thể hiểu được, nhưng thực tế đâu phải A nên hành vi hoặc suy nghĩ như thế là không thích hợp; thường dùng để nhắc nhở, phản bác hay phê bình

もう子どもではあるまいし、自分のことは自分で決めなさい。

Đâu còn là trẻ con nữa, hãy tự quyết định việc của mình.

~をものともせずに

をものともせず(に)

không xem khó khăn, nguy hiểm hoặc sự phản đối là trở ngại và vẫn mạnh mẽ hành động; thường kèm đánh giá tích cực về chủ thể

周囲の反対をものともせずに、二人は結婚した。

Bất chấp sự phản đối xung quanh, hai người vẫn kết hôn.

~得る

える/うる

có khả năng xảy ra hoặc có thể thực hiện về mặt lý thuyết

この状況なら事故は十分起こり得る。

Trong tình huống này tai nạn hoàn toàn có thể xảy ra.

~かれ~かれ

かれ

dù ở mức này hay mức đối lập kia thì kết luận chung vẫn đúng; thường dùng trong các cặp cố định mang nghĩa “sớm hay muộn” hoặc “nhiều hay ít”

悪いことをすれば、遅かれ早かれ責任を問われる。

Làm điều xấu thì sớm muộn gì cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm.

良きにつけ悪しきにつけ

よきにつけあしきにつけ

dù theo mặt tốt hay mặt xấu, trong bất kỳ đánh giá nào cũng vậy

良きにつけ悪しきにつけ、彼の発言は注目を集める。

Dù tốt hay xấu, phát biểu của anh ấy luôn thu hút chú ý.

Cách học Tuần 8 · Ngày 6

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút