① mỗi khi gặp, thấy hoặc nghĩ tới A thì một cảm xúc lại nảy sinh; ② 何かにつけ(て): hễ có dịp là; ③ AにつけBにつけ: dù A hay B thì cùng một đánh giá hoặc phản ứng vẫn đúng
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
昔の写真を見るにつけ、家族のありがたさを感じる。
Mỗi khi nhìn ảnh cũ, tôi lại cảm nhận sự quý giá của gia đình.
hành vi tuyệt đối không nên có xét theo tư cách, nghề nghiệp hoặc vị trí; ~まじき còn dùng sau một số động từ để phê phán mạnh điều không được phép xảy ra
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
患者の情報を漏らすなど、医師にあるまじき行為だ。
Làm lộ thông tin bệnh nhân là hành vi không thể chấp nhận đối với một bác sĩ.
nếu thật sự là A thì còn có thể hiểu được, nhưng thực tế đâu phải A nên hành vi hoặc suy nghĩ như thế là không thích hợp; thường dùng để nhắc nhở, phản bác hay phê bình
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
もう子どもではあるまいし、自分のことは自分で決めなさい。
Đâu còn là trẻ con nữa, hãy tự quyết định việc của mình.
không xem khó khăn, nguy hiểm hoặc sự phản đối là trở ngại và vẫn mạnh mẽ hành động; thường kèm đánh giá tích cực về chủ thể
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
周囲の反対をものともせずに、二人は結婚した。
Bất chấp sự phản đối xung quanh, hai người vẫn kết hôn.
có khả năng xảy ra hoặc có thể thực hiện về mặt lý thuyết
Mẫu ngữ pháp từ vựng · Soumatome
この状況なら事故は十分起こり得る。
Trong tình huống này tai nạn hoàn toàn có thể xảy ra.
dù ở mức này hay mức đối lập kia thì kết luận chung vẫn đúng; thường dùng trong các cặp cố định mang nghĩa “sớm hay muộn” hoặc “nhiều hay ít”
Ngữ pháp · Soumatome
悪いことをすれば、遅かれ早かれ責任を問われる。
Làm điều xấu thì sớm muộn gì cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm.
dù theo mặt tốt hay mặt xấu, trong bất kỳ đánh giá nào cũng vậy
Ngữ pháp · Soumatome
良きにつけ悪しきにつけ、彼の発言は注目を集める。
Dù tốt hay xấu, phát biểu của anh ấy luôn thu hút chú ý.