ở trong một hoàn cảnh, thời đại hoặc vị trí đặc biệt, thường khó khăn hay khác thường; dạng nhượng bộ nhấn mạnh ngay cả trong hoàn cảnh đó
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
非常時にあって、正確な情報の共有が何より重要だ。
Trong tình trạng khẩn cấp, việc chia sẻ thông tin chính xác là quan trọng hơn hết.
~とあって nêu một hoàn cảnh đặc biệt có thật dẫn tới kết quả khác thường; ~とあれば đặt giả định rằng nếu là vì người/việc quan trọng đó thì chủ thể sẵn sàng hành động
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
連休初日とあって、駅は朝から旅行客で混雑していた。
Vì là ngày đầu kỳ nghỉ dài nên nhà ga đông nghịt khách du lịch từ sáng.
chỉ nhờ có nền tảng, điều kiện hoặc người A thì B mới tồn tại, thành công hay có ý nghĩa; A được xem là điều không thể thiếu
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
お客様あっての商売だから、信頼を失ってはいけない。
Kinh doanh tồn tại nhờ khách hàng nên không được đánh mất lòng tin.