Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Từ vựng JLPT N1 · Từ gần nghĩa

Không có và したがって: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Dữ liệu JLPT180 đang liên kết hai mục này theo quan hệ từ gần nghĩa. So sánh nghĩa và câu ví dụ thật trước khi ghi nhớ.

A

Không có

ひいては

Nghĩa: Kéo theo đó, do đó, kết quả là, và rồi (thường dùng để chỉ một kết quả tiếp nối từ một hành động hay tình huống trước đó, thường là kết quả lớn hơn, rộng hơn hoặc quan trọng hơn).

Loại: Phó từ

Ví dụ 1

個人の努力が会社の利益につながり、ひいては社会貢献にもなる。

Nỗ lực cá nhân sẽ dẫn đến lợi nhuận cho công ty, và rồi kéo theo đó là đóng góp cho xã hội.

Ví dụ 2

環境問題への取り組みは、私たちの健康を守り、ひいては未来の世代の生活を守ることになる。

Nỗ lực giải quyết vấn đề môi trường sẽ bảo vệ sức khỏe của chúng ta, và rồi từ đó bảo vệ cuộc sống của các thế hệ tương lai.

Xem trang chi tiết Không có →

B

したがって

Nghĩa: Vì vậy, do đó

Loại: Từ nối

Ví dụ 1

明日(あした)は祝日(しゅくじつ)です。したがって、学校(がっこう)は休(やす)みになります。

Ngày mai là ngày lễ. Vì vậy, trường học sẽ được nghỉ.

Xem trang chi tiết したがって →

Không có và したがって khác nhau thế nào?

Hai mục được dữ liệu JLPT180 đánh dấu là gần nghĩa. Gần nghĩa không đồng nghĩa với thay thế hoàn toàn. Nếu phần ghi chú dữ liệu chưa nêu rõ sắc thái khác nhau, JLPT180 không tự bịa thêm quy tắc; hãy đối chiếu trực tiếp nghĩa, cấu trúc và ví dụ ở hai cột trên.

Khi luyện, hãy tự chọn một tình huống rồi thử dùng từng mục. Nếu cả hai nghe có vẻ đúng, quay lại nguồn/bài và câu ví dụ để xác định cách dùng tự nhiên hơn.

Học tiếp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút