Đang hội tụ linh khí…

Từ vựng JLPT N1 · Từ trái nghĩa

遺憾喜ばしい: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Dữ liệu JLPT180 đang liên kết hai mục này theo quan hệ từ trái nghĩa. So sánh nghĩa và câu ví dụ thật trước khi ghi nhớ.

A

遺憾

いかん

Nghĩa: Đáng tiếc, lấy làm tiếc (thường dùng trong văn phong trang trọng, công văn, phát biểu chính thức)

Loại: Tính từ đuôi Na (名詞として使うことも多い)

Ví dụ 1

政府は、今回の事態について「誠に遺憾である」との声明を発表した。

Chính phủ đã đưa ra tuyên bố rằng "vô cùng lấy làm tiếc" về tình hình lần này.

Ví dụ 2

遺憾ながら、弊社のサービスは現在その地域ではご利用いただけません。

Đáng tiếc là dịch vụ của chúng tôi hiện không khả dụng tại khu vực đó.

Xem trang chi tiết 遺憾 →

B

喜ばしい

よろこばしい

Nghĩa: đáng mừng, đem lại niềm vui hoặc sự hài lòng

Loại: Tính từ i

Ví dụ 1

長年の研究が評価されたのは本当に喜ばしい。

Việc công trình nghiên cứu nhiều năm được đánh giá cao thật sự rất đáng mừng.

Ví dụ 2

大きな事故なく工事が完了したのは喜ばしいことだ。

Việc công trình hoàn thành mà không xảy ra tai nạn lớn là điều đáng mừng.

Xem trang chi tiết 喜ばしい →

遺憾喜ばしい khác nhau thế nào?

Hai mục được dữ liệu JLPT180 đánh dấu là đối lập/trái nghĩa. Hãy chú ý ngữ cảnh của từng câu ví dụ vì một cặp trái nghĩa không có nghĩa là có thể thay thế cơ học trong mọi cấu trúc.

Khi luyện, hãy tự chọn một tình huống rồi thử dùng từng mục. Nếu cả hai nghe có vẻ đúng, quay lại nguồn/bài và câu ví dụ để xác định cách dùng tự nhiên hơn.

Học tiếp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...
Tông Môn Truyền Lệnh
các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...