Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Từ vựng JLPT N1 · Từ gần nghĩa

訴える và アピール: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Dữ liệu JLPT180 đang liên kết hai mục này theo quan hệ từ gần nghĩa. So sánh nghĩa và câu ví dụ thật trước khi ghi nhớ.

A

訴える

うったえる

Nghĩa: khởi kiện; kêu gọi hoặc tha thiết yêu cầu; than phiền về triệu chứng

Loại: Động từ

Ví dụ 1

患者は医師に胸の痛みを訴えた。

Bệnh nhân than với bác sĩ rằng mình bị đau ngực.

Ví dụ 2

住民は騒音対策の必要性を市に訴えた。

Người dân kêu gọi thành phố thực hiện biện pháp chống tiếng ồn.

Xem trang chi tiết 訴える →

B

アピール

Nghĩa: việc kêu gọi và nhấn mạnh điều muốn truyền đạt; sự tự giới thiệu hoặc sức hấp dẫn đối với người khác

Loại: Danh từ / Động từ

Ví dụ 1

候補者は演説で自分の実績を強くアピールした。

Ứng viên nhấn mạnh mạnh mẽ thành tích của mình trong bài diễn thuyết.

Ví dụ 2

この商品の最大のアピールは、軽くて丈夫なことだ。

Điểm hấp dẫn lớn nhất của sản phẩm này là nhẹ và bền.

Xem trang chi tiết アピール →

訴える và アピール khác nhau thế nào?

Hai mục được dữ liệu JLPT180 đánh dấu là gần nghĩa. Gần nghĩa không đồng nghĩa với thay thế hoàn toàn. Nếu phần ghi chú dữ liệu chưa nêu rõ sắc thái khác nhau, JLPT180 không tự bịa thêm quy tắc; hãy đối chiếu trực tiếp nghĩa, cấu trúc và ví dụ ở hai cột trên.

Khi luyện, hãy tự chọn một tình huống rồi thử dùng từng mục. Nếu cả hai nghe có vẻ đúng, quay lại nguồn/bài và câu ví dụ để xác định cách dùng tự nhiên hơn.

Học tiếp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút