Đang hội tụ linh khí…

Ngữ pháp JLPT N3 · Mẫu gần nghĩa

~と/~たら(発見)~たら: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Dữ liệu JLPT180 đang liên kết hai mục này theo quan hệ mẫu gần nghĩa. So sánh nghĩa và câu ví dụ thật trước khi ghi nhớ.

A

~と/~たら(発見)

Nghĩa: khi làm A thì phát hiện hoặc nhận ra trạng thái B

Loại: Ngữ pháp

Ví dụ 1

駅に着くと、友達が待っていた。

Vừa đến ga thì thấy bạn tôi đang đợi.

Ví dụ 2

家に帰ったら、電気がついていた。

Về đến nhà thì thấy đèn đang bật.

Điểm dễ nhầm: Khác ~と…た(継起), ở đây B là điều được nhận ra sau A chứ không nhất thiết là biến cố do A gây ra.

Xem trang chi tiết ~と/~たら(発見) →

B

~たら

Nghĩa: nếu / khi; sau khi A xảy ra thì B

Loại: Ngữ pháp

Ví dụ 1

駅に着いたら、電話してください。

Khi đến ga thì hãy gọi điện cho tôi.

Ví dụ 2

雨が降ったら、試合は中止です。

Nếu trời mưa, trận đấu sẽ bị hủy.

Điểm dễ nhầm: ~ば thiên về điều kiện logic; ~なら dựa trên tiền đề đã nêu; ~たら nhấn mốc A xảy ra hoặc hoàn tất.

Xem trang chi tiết ~たら →

~と/~たら(発見)~たら khác nhau thế nào?

Hai mục được dữ liệu JLPT180 đánh dấu là gần nghĩa. Gần nghĩa không đồng nghĩa với thay thế hoàn toàn. Nếu phần ghi chú dữ liệu chưa nêu rõ sắc thái khác nhau, JLPT180 không tự bịa thêm quy tắc; hãy đối chiếu trực tiếp nghĩa, cấu trúc và ví dụ ở hai cột trên.

Khi luyện, hãy tự chọn một tình huống rồi thử dùng từng mục. Nếu cả hai nghe có vẻ đúng, quay lại nguồn/bài và câu ví dụ để xác định cách dùng tự nhiên hơn.

Học tiếp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...