Đang hội tụ linh khí…

Từ vựng JLPT N3 · Từ trái nghĩa

マイナスプラス: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Dữ liệu JLPT180 đang liên kết hai mục này theo quan hệ từ trái nghĩa. So sánh nghĩa và câu ví dụ thật trước khi ghi nhớ.

A

マイナス

Nghĩa: trừ, âm, điểm trừ, mặt bất lợi

Loại: Katakana/Danh từ

Ví dụ 1

遅刻が多いことは、面接の評価ではマイナスになる。

Việc hay đi muộn sẽ trở thành điểm trừ trong đánh giá phỏng vấn.

Ví dụ 2

今朝の気温はマイナス三度まで下がった。

Nhiệt độ sáng nay đã giảm xuống âm ba độ.

Xem trang chi tiết マイナス →

B

プラス

Nghĩa: cộng, điểm cộng, mặt tích cực

Loại: Katakana/Danh từ

Ví dụ 1

留学経験は、就職活動で大きなプラスになる。

Kinh nghiệm du học sẽ trở thành một điểm cộng lớn khi tìm việc.

Ví dụ 2

この計画には費用がかかるが、会社にとってプラス面も多い。

Kế hoạch này tốn chi phí, nhưng cũng có nhiều mặt tích cực đối với công ty.

Xem trang chi tiết プラス →

マイナスプラス khác nhau thế nào?

Hai mục được dữ liệu JLPT180 đánh dấu là đối lập/trái nghĩa. Hãy chú ý ngữ cảnh của từng câu ví dụ vì một cặp trái nghĩa không có nghĩa là có thể thay thế cơ học trong mọi cấu trúc.

Khi luyện, hãy tự chọn một tình huống rồi thử dùng từng mục. Nếu cả hai nghe có vẻ đúng, quay lại nguồn/bài và câu ví dụ để xác định cách dùng tự nhiên hơn.

Học tiếp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...