Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Từ vựng JLPT N3 · Từ trái nghĩa

減少 và 増加: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Dữ liệu JLPT180 đang liên kết hai mục này theo quan hệ từ trái nghĩa. So sánh nghĩa và câu ví dụ thật trước khi ghi nhớ.

A

減少

げんしょう

Nghĩa: Sự giảm xuống, mức giảm (thường dùng để mô tả kết quả xét nghiệm thấp hơn bình thường hoặc xu hướng giảm)

Loại: Danh từ / Động từ nhóm 3 (〜する)

Ví dụ 1

血小板の減少は、出血傾向を示すことがあります。

Sự giảm xuống của tiểu cầu có thể cho thấy xu hướng dễ chảy máu.

Ví dụ 2

貧血の患者さんでは、ヘモグロビン値の著しい減少が確認されます。

Ở bệnh nhân thiếu máu, sự giảm đáng kể của giá trị hemoglobin được xác nhận.

Xem trang chi tiết 減少 →

B

増加

ぞうか

Nghĩa: Sự tăng lên, mức tăng (thường dùng để mô tả kết quả xét nghiệm cao hơn bình thường hoặc xu hướng tăng)

Loại: Danh từ / Động từ nhóm 3 (〜する)

Ví dụ 1

白血球の増加は、体内で炎症が起きている可能性を示しています。

Sự tăng lên của bạch cầu cho thấy khả năng có viêm nhiễm trong cơ thể.

Ví dụ 2

検査結果で特定の酵素が急激に増加していたため、精密検査が必要となりました。

Do một loại enzyme cụ thể đã tăng đột ngột trong kết quả xét nghiệm, cần phải kiểm tra chuyên sâu hơn.

Xem trang chi tiết 増加 →

減少 và 増加 khác nhau thế nào?

Hai mục được dữ liệu JLPT180 đánh dấu là đối lập/trái nghĩa. Hãy chú ý ngữ cảnh của từng câu ví dụ vì một cặp trái nghĩa không có nghĩa là có thể thay thế cơ học trong mọi cấu trúc.

Khi luyện, hãy tự chọn một tình huống rồi thử dùng từng mục. Nếu cả hai nghe có vẻ đúng, quay lại nguồn/bài và câu ví dụ để xác định cách dùng tự nhiên hơn.

Học tiếp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút