せっかく + 普通形 + のに
Nghĩa: đã cất công hoặc có cơ hội quý vậy mà kết quả trái mong đợi
Ví dụ 1
せっかく料理を作ったのに、誰も食べませんでした。
Mất công nấu ăn vậy mà không ai ăn.
Ví dụ 2
せっかく早く来たのに、店は閉まっていました。
Mất công đến sớm vậy mà cửa hàng đã đóng.
Đang hội tụ linh khí…
Ngữ pháp JLPT N4
đã cất công hoặc có cơ hội quý vậy mà kết quả trái mong đợi
せっかく + 普通形 + のに trong kho ngữ pháp JLPT N4 của JLPT180 có nghĩa/ý chính là đã cất công hoặc có cơ hội quý vậy mà kết quả trái mong đợi.
Không nên chỉ học bản dịch. Hãy đối chiếu mẫu với câu ví dụ và vị trí học Minna no Nihongo · Bài 45 để nhận ra ngữ cảnh và sắc thái dùng thực tế. JLPT180 không tự bịa thêm công thức nối khi dữ liệu nguồn của mục này không có trường chuyên biệt.
Nghĩa: đã cất công hoặc có cơ hội quý vậy mà kết quả trái mong đợi
Ví dụ 1
せっかく料理を作ったのに、誰も食べませんでした。
Mất công nấu ăn vậy mà không ai ăn.
Ví dụ 2
せっかく早く来たのに、店は閉まっていました。
Mất công đến sớm vậy mà cửa hàng đã đóng.
Mẫu liên quan: ~のに; せっかくですから
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.