普通形 + のに
Nghĩa: mặc dù A nhưng B trái với kỳ vọng, thường kèm cảm xúc
Ví dụ 1
一生懸命勉強したのに、試験に落ちました。
Tôi đã học rất chăm chỉ vậy mà vẫn trượt kỳ thi.
Ví dụ 2
約束したのに、友達は来ませんでした。
Đã hứa rồi vậy mà bạn tôi không đến.
Đang hội tụ linh khí…
Ngữ pháp JLPT N4
mặc dù A nhưng B trái với kỳ vọng, thường kèm cảm xúc
普通形 + のに trong kho ngữ pháp JLPT N4 của JLPT180 có nghĩa/ý chính là mặc dù A nhưng B trái với kỳ vọng, thường kèm cảm xúc.
Không nên chỉ học bản dịch. Hãy đối chiếu mẫu với câu ví dụ và vị trí học Minna no Nihongo · Bài 45 để nhận ra ngữ cảnh và sắc thái dùng thực tế. JLPT180 không tự bịa thêm công thức nối khi dữ liệu nguồn của mục này không có trường chuyên biệt.
Nghĩa: mặc dù A nhưng B trái với kỳ vọng, thường kèm cảm xúc
Ví dụ 1
一生懸命勉強したのに、試験に落ちました。
Tôi đã học rất chăm chỉ vậy mà vẫn trượt kỳ thi.
Ví dụ 2
約束したのに、友達は来ませんでした。
Đã hứa rồi vậy mà bạn tôi không đến.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.