Vて(原因・理由)
Nghĩa: do hành động hoặc tình trạng V nên dẫn đến cảm xúc/kết quả
Ví dụ 1
ニュースを聞いて、びっくりしました。
Nghe tin đó, tôi rất ngạc nhiên.
Ví dụ 2
道が混んでいて、遅れました。
Do đường đông nên tôi đã đến muộn.
Đang hội tụ linh khí…
Ngữ pháp JLPT N4
do hành động hoặc tình trạng V nên dẫn đến cảm xúc/kết quả
Vて(原因・理由) trong kho ngữ pháp JLPT N4 của JLPT180 có nghĩa/ý chính là do hành động hoặc tình trạng V nên dẫn đến cảm xúc/kết quả.
Không nên chỉ học bản dịch. Hãy đối chiếu mẫu với câu ví dụ và vị trí học Minna no Nihongo · Bài 39 để nhận ra ngữ cảnh và sắc thái dùng thực tế. JLPT180 không tự bịa thêm công thức nối khi dữ liệu nguồn của mục này không có trường chuyên biệt.
Nghĩa: do hành động hoặc tình trạng V nên dẫn đến cảm xúc/kết quả
Ví dụ 1
ニュースを聞いて、びっくりしました。
Nghe tin đó, tôi rất ngạc nhiên.
Ví dụ 2
道が混んでいて、遅れました。
Do đường đông nên tôi đã đến muộn.
Mẫu liên quan: ~から; ~ので
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.