Vます bỏ ます + 得る/得ない
える/うる
Nghĩa: có thể/không thể xảy ra về mặt khả năng
Ví dụ 1
この計画(けいかく)は十分(じゅうぶん)に実現(じつげん)しうる。
Kế hoạch này hoàn toàn có thể thực hiện được.
Ví dụ 2
そんな事故(じこ)は誰(だれ)にでも起(お)こりえる。
Tai nạn như vậy có thể xảy ra với bất kỳ ai.
Đang hội tụ linh khí…
Ngữ pháp JLPT N2
có thể/không thể xảy ra về mặt khả năng
Vます bỏ ます + 得る/得ない trong kho ngữ pháp JLPT N2 của JLPT180 có nghĩa/ý chính là có thể/không thể xảy ra về mặt khả năng.
Không nên chỉ học bản dịch. Hãy đối chiếu mẫu với câu ví dụ và vị trí học Soumatome · Tuần 2 · Ngày 2 để nhận ra ngữ cảnh và sắc thái dùng thực tế. JLPT180 không tự bịa thêm công thức nối khi dữ liệu nguồn của mục này không có trường chuyên biệt.
Mục này đang nằm trong kho Ngữ pháp JLPT N2 của JLPT180. Nếu course_map có giáo trình/bài tương ứng, liên kết học theo giáo trình được hiển thị ngay bên dưới.
える/うる
Nghĩa: có thể/không thể xảy ra về mặt khả năng
Ví dụ 1
この計画(けいかく)は十分(じゅうぶん)に実現(じつげん)しうる。
Kế hoạch này hoàn toàn có thể thực hiện được.
Ví dụ 2
そんな事故(じこ)は誰(だれ)にでも起(お)こりえる。
Tai nạn như vậy có thể xảy ra với bất kỳ ai.
Ở cấp N2, mục này được nối với giáo trình thật trong course_map. Dùng liên kết dưới đây để quay về đúng giáo trình và đúng bài khi bài đó đủ điều kiện public.
có thể / không thể xảy ra về mặt khả năng
こんな大きな事故は、日本では起こり得ない。
Một tai nạn lớn như thế này khó có thể xảy ra ở Nhật.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.