それで
Nghĩa: vì vậy/thế nên, nối nguyên nhân với kết quả
Ví dụ 1
昨日は熱がありました。それで、会社を休みました。
Hôm qua tôi bị sốt. Vì vậy tôi nghỉ làm.
Ví dụ 2
電車が止まりました。それで、遅れました。
Tàu dừng chạy. Vì vậy tôi đến muộn.
Đang hội tụ linh khí…
Ngữ pháp JLPT N4
vì vậy/thế nên, nối nguyên nhân với kết quả
それで trong kho ngữ pháp JLPT N4 của JLPT180 có nghĩa/ý chính là vì vậy/thế nên, nối nguyên nhân với kết quả.
Không nên chỉ học bản dịch. Hãy đối chiếu mẫu với câu ví dụ và vị trí học Minna no Nihongo · Bài 28 để nhận ra ngữ cảnh và sắc thái dùng thực tế. JLPT180 không tự bịa thêm công thức nối khi dữ liệu nguồn của mục này không có trường chuyên biệt.
Nghĩa: vì vậy/thế nên, nối nguyên nhân với kết quả
Ví dụ 1
昨日は熱がありました。それで、会社を休みました。
Hôm qua tôi bị sốt. Vì vậy tôi nghỉ làm.
Ví dụ 2
電車が止まりました。それで、遅れました。
Tàu dừng chạy. Vì vậy tôi đến muộn.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.