N1はN2です
N1 là N2
私(わたし)は学生(がくせい)です。
Tôi là học sinh/sinh viên.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · N5 · Bài 01
Học 6 mục của Bài 01 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 6 mục được nối trực tiếp với Bài 01 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 6 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Ngữ pháp Minna no Nihongo N5 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
6 mục hiển thị
N1 là N2
私(わたし)は学生(がくせい)です。
Tôi là học sinh/sinh viên.
N1 không phải là N2
私(わたし)は会社員(かいしゃいん)じゃありません。
Tôi không phải nhân viên công ty.
N1 có phải là N2 không
あなたは学生(がくせい)ですか。
Bạn có phải là học sinh/sinh viên không?
N cũng...
私(わたし)も学生(がくせい)です。
Tôi cũng là học sinh/sinh viên.
N1のN2(しょぞく・ぞくせい・しょゆう)
N2 thuộc N1, có thuộc tính N1 hoặc thuộc sở hữu của N1
私(わたし)はさくら大学(だいがく)の学生(がくせい)です。
Tôi là sinh viên của Đại học Sakura.
hậu tố xưng hô lịch sự sau tên người
田中(たなか)さんは先生(せんせい)です。
Anh/chị Tanaka là giáo viên.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.