場所 + へ/に + 行きます/来ます/帰ります
ばしょ + へ/に + いきます/きます/かえります
đi/đến/về một địa điểm
学校(がっこう)へ行(い)きます。
Tôi đi đến trường.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · N5 · Bài 05
Học 5 mục của Bài 05 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 5 mục được nối trực tiếp với Bài 05 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 5 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Ngữ pháp Minna no Nihongo N5 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
5 mục hiển thị
ばしょ + へ/に + いきます/きます/かえります
đi/đến/về một địa điểm
学校(がっこう)へ行(い)きます。
Tôi đi đến trường.
Phương tiện + で + いきます/きます/かえります
đi/đến/về bằng phương tiện
電車(でんしゃ)で会社(かいしゃ)へ行(い)きます。
Tôi đi làm bằng tàu điện.
Người + と + いきます/きます/かえります
đi/đến/về cùng ai
友達(ともだち)と京都(きょうと)へ行(い)きます。
Tôi đi Kyoto với bạn.
khi nào làm V
いつ日本(にほん)へ来(き)ましたか。
Bạn đã đến Nhật khi nào?
đấy/nhé; báo hoặc nhấn thông tin cho người nghe
この電車(でんしゃ)は京都(きょうと)へ行(い)きますよ。
Tàu này đi Kyoto đấy.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.