年を取る
としをとる
thêm tuổi, già đi
年(とし)を取(と)っても、勉強(べんきょう)を続(つづ)けたいです。
Dù có tuổi, tôi vẫn muốn tiếp tục học.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · N5 · Bài 25
Học 16 mục của Bài 25 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 16 mục được nối trực tiếp với Bài 25 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 16 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Minna no Nihongo N5 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
16 mục hiển thị
としをとる
thêm tuổi, già đi
年(とし)を取(と)っても、勉強(べんきょう)を続(つづ)けたいです。
Dù có tuổi, tôi vẫn muốn tiếp tục học.
いっぱいのみましょう
chúng ta cùng uống một ly nhé
仕事(しごと)が終(お)わったら、一杯飲(いっぱいの)みましょう。
Sau khi xong việc, chúng ta uống một ly nhé.
nếu
もし時間(じかん)があったら、映画(えいが)を見(み)に行(い)きませんか。
Nếu có thời gian, đi xem phim không?
どうぞおげんきで
chúc anh/chị mạnh khỏe
国(くに)へ帰(かえ)ります。どうぞお元気(げんき)で。
Tôi về nước. Chúc anh/chị mạnh khỏe.
おせわになりました
anh/chị đã giúp tôi nhiều
三年(さんねん)間(かん)、本当(ほんとう)にお世話(せわ)になりました。
Ba năm qua anh/chị đã giúp đỡ tôi rất nhiều.
おく
một trăm triệu
この会社(かいしゃ)の売上(うりあげ)は一億円(いちおくえん)です。
Doanh thu của công ty này là 100 triệu yên.
りゅうがくする
du học
チャンスがあったら、日本(にほん)へ留学(りゅうがく)したいです。
Nếu có cơ hội, tôi muốn du học Nhật.
かんがえる
nghĩ, suy nghĩ
将来(しょうらい)のことを考(かんが)えています。
Tôi đang suy nghĩ về tương lai.
がんばる
cố gắng
試験(しけん)が近(ちか)いですから、頑張(がんば)ります。
Vì kỳ thi gần rồi nên tôi cố gắng.
つく
đến (ga)
駅(えき)に着(つ)いたら、電話(でんわ)してください。
Khi đến ga, hãy gọi điện.
てんきん
chuyển địa điểm làm việc
大阪(おおさか)へ転勤(てんきん)することになりました。
Tôi đã được quyết định chuyển công tác đến Osaka.
いなか
quê, nông thôn
休(やす)みになったら、田舎(いなか)へ帰(かえ)ります。
Nếu được nghỉ, tôi sẽ về quê.
たいしかん
đại sứ quán
Hán Việt: ĐẠI SỨ QUÁN
ビザのことで大使館(たいしかん)へ行(い)きます。
Tôi đi đại sứ quán vì việc visa.
cơ hội
チャンスがあったら、日本(にほん)へ留学(りゅうがく)したいです。
Nếu có cơ hội, tôi muốn du học Nhật.
nhóm, đoàn
三人(さんにん)のグループで勉強(べんきょう)します。
Tôi học theo nhóm ba người.
việc, chuyện
困(こま)ったことがあったら、電話(でんわ)してください。
Nếu có chuyện khó khăn, hãy gọi điện.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.