こと
việc, chuyện
困ったことがあったら、電話してください。
Nếu có chuyện khó khăn, hãy gọi điện.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · N5 · Bài 25
Học 16 mục của Bài 25 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
16 mục hiển thị
việc, chuyện
困ったことがあったら、電話してください。
Nếu có chuyện khó khăn, hãy gọi điện.
nhóm, đoàn
三人のグループで勉強します。
Tôi học theo nhóm ba người.
cơ hội
チャンスがあったら、日本へ留学したいです。
Nếu có cơ hội, tôi muốn du học Nhật.
たいしかん
đại sứ quán
Hán Việt: ĐẠI SỨ QUÁN
ビザのことで大使館へ行きます。
Tôi đi đại sứ quán vì việc visa.
いなか
quê, nông thôn
休みになったら、田舎へ帰ります。
Nếu được nghỉ, tôi sẽ về quê.
てんきん
chuyển địa điểm làm việc
大阪へ転勤することになりました。
Tôi đã được quyết định chuyển công tác đến Osaka.
つく
đến (ga)
駅に着いたら、電話してください。
Khi đến ga, hãy gọi điện.
がんばる
cố gắng
Hán Việt: NGOAN TRƯƠNG
試験が近いですから、頑張ります。
Vì kỳ thi gần rồi nên tôi cố gắng.
かんがえる
nghĩ, suy nghĩ
Hán Việt: KHẢO
将来のことを考えています。
Tôi đang suy nghĩ về tương lai.
りゅうがくする
du học
チャンスがあったら、日本へ留学したいです。
Nếu có cơ hội, tôi muốn du học Nhật.
おく
một trăm triệu
この会社の売上は一億円です。
Doanh thu của công ty này là 100 triệu yên.
おせわになりました
anh/chị đã giúp tôi nhiều
三年間、本当にお世話になりました。
Ba năm qua anh/chị đã giúp đỡ tôi rất nhiều.
どうぞおげんきで
chúc anh/chị mạnh khỏe
国へ帰ります。どうぞお元気で。
Tôi về nước. Chúc anh/chị mạnh khỏe.
nếu
もし時間があったら、映画を見に行きませんか。
Nếu có thời gian, đi xem phim không?
いっぱいのみましょう
chúng ta cùng uống một ly nhé
仕事が終わったら、一杯飲みましょう。
Sau khi xong việc, chúng ta uống một ly nhé.
としをとる
thêm tuổi, già đi
年を取っても、勉強を続けたいです。
Dù có tuổi, tôi vẫn muốn tiếp tục học.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.