重い
おもい
nặng
この荷物(にもつ)は重(おも)いです。
Hành lý này nặng.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · Bài 12 · N5
Tổng hợp 44 mục từ vựng và 7 mục ngữ pháp của Bài 12 từ dữ liệu JLPT180. Xem nhanh tại đây rồi mở từng kho để học đầy đủ.
Xem trước tối đa 18 mục
おもい
nặng
この荷物(にもつ)は重(おも)いです。
Hành lý này nặng.
とおい
xa
空港(くうこう)は駅(えき)から遠(とお)いです。
Sân bay xa nhà ga.
おそい
chậm, muộn
昨日(きのう)、遅(おそ)く寝(ね)ました。
Hôm qua tôi ngủ muộn.
はやい
nhanh
新幹線(しんかんせん)は速(はや)いです。
Tàu Shinkansen nhanh.
ちかい
gần
駅(えき)はうちから近(ちか)いです。
Nhà ga gần nhà tôi.
からい
cay
このカレーは辛(から)いです。
Món cà ri này cay.
かるい
nhẹ
この鞄(かばん)は軽(かる)いです。
Cái cặp này nhẹ.
かんたん
đơn giản, dễ
Hán Việt: GIẢN ĐƠN
昨日(きのう)の試験(しけん)は簡単(かんたん)でした。
Kỳ thi hôm qua dễ.
つかれました
tôi mệt rồi
今日(きょう)はたくさん歩(ある)きました。疲(つか)れました。
Hôm nay tôi đã đi bộ nhiều. Tôi mệt rồi.
あまい
ngọt
このみかんは甘(あま)いです。
Quả quýt này ngọt.
あたたかい
ấm (vật/cảm giác)
温(あたた)かいお茶(ちゃ)を飲(の)みます。
Tôi uống trà ấm.
すずしい
mát
秋(あき)は涼(すず)しいです。
Mùa thu mát.
あたたかい
ấm áp (thời tiết)
今日(きょう)は暖(あたた)かいです。
Hôm nay ấm áp.
はやい
sớm
朝(あさ)、早(はや)い電車(でんしゃ)に乗(の)ります。
Buổi sáng tôi lên chuyến tàu sớm.
すくない
ít
この町(まち)は人(ひと)が少(すく)ないです。
Thị trấn này ít người.
おおい
nhiều
東京(とうきょう)は人(ひと)が多(おお)いです。
Tokyo nhiều người.
はじめて
lần đầu tiên
初(はじ)めて日本(にほん)へ来(き)ました。
Tôi lần đầu đến Nhật.
cả hai
寿司(すし)と天(てん)ぷらはどちらも好(す)きです。
Sushi và tempura tôi đều thích.
Xem trước tối đa 10 mẫu
đã A
昨日(きのう)は暑(あつ)かったです。
Hôm qua nóng.
đã không A
昨日(きのう)は寒(さむ)くなかったです。
Hôm qua không lạnh.
đã là/đã ở trạng thái A hoặc N
昨日(きのう)は雨(あめ)でした。
Hôm qua trời mưa.
đã không phải/không ở trạng thái A hoặc N
昨日(きのう)は休(やす)みじゃありませんでした。
Hôm qua không phải ngày nghỉ.
N1 A hơn N2
大阪(おおさか)は神戸(こうべ)より大(おお)きいです。
Osaka lớn hơn Kobe.
giữa N1 và N2, cái nào A hơn
サッカーと野球(やきゅう)とどちらが好(す)きですか。
Bóng đá và bóng chày bạn thích cái nào hơn?
Phạm vi + で/のなかで + ぎもんしがいちばんAですか
trong phạm vi đó, ai/cái gì/ở đâu/khi nào... nhất
日本(にほん)料理(りょうり)の中(なか)で何(なに)がいちばん好(す)きですか。
Trong các món Nhật, bạn thích món nào nhất?
Trang này gom hai intent thường đi cùng nhau: từ vựng và ngữ pháp của cùng một bài. Khi cần xem toàn bộ danh sách hoặc từng mẫu chi tiết, hãy dùng hai trang con phía trên thay vì tạo thêm bản sao nội dung.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của dữ liệu.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.