Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Minna no Nihongo · N5 · Bài 12

Từ vựng Minna no Nihongo N5 – Bài 12: nghĩa và ví dụ

Học 44 mục của Bài 12 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Xem tổng hợp Từ vựng + Ngữ pháp Bài 12 →

Từ vựng Minna no Nihongo Bài 12 N5 có gì?

Bài này có 44 mục được nối trực tiếp với Bài 12 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 44 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Bài 12 thì đi đâu?

Quay về Từ vựng Minna no Nihongo N5 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Bài 12

44 mục hiển thị

重い

おもい

nặng

この荷物(にもつ)は重(おも)いです。

Hành lý này nặng.

遠い

とおい

xa

空港(くうこう)は駅(えき)から遠(とお)いです。

Sân bay xa nhà ga.

遅い

おそい

chậm, muộn

昨日(きのう)、遅(おそ)く寝(ね)ました。

Hôm qua tôi ngủ muộn.

速い

はやい

nhanh

新幹線(しんかんせん)は速(はや)いです。

Tàu Shinkansen nhanh.

近い

ちかい

gần

駅(えき)はうちから近(ちか)いです。

Nhà ga gần nhà tôi.

辛い

からい

cay

このカレーは辛(から)いです。

Món cà ri này cay.

軽い

かるい

nhẹ

この鞄(かばん)は軽(かる)いです。

Cái cặp này nhẹ.

簡単

かんたん

đơn giản, dễ

Hán Việt: GIẢN ĐƠN

昨日(きのう)の試験(しけん)は簡単(かんたん)でした。

Kỳ thi hôm qua dễ.

疲れました

つかれました

tôi mệt rồi

今日(きょう)はたくさん歩(ある)きました。疲(つか)れました。

Hôm nay tôi đã đi bộ nhiều. Tôi mệt rồi.

甘い

あまい

ngọt

このみかんは甘(あま)いです。

Quả quýt này ngọt.

温かい

あたたかい

ấm (vật/cảm giác)

温(あたた)かいお茶(ちゃ)を飲(の)みます。

Tôi uống trà ấm.

涼しい

すずしい

mát

秋(あき)は涼(すず)しいです。

Mùa thu mát.

暖かい

あたたかい

ấm áp (thời tiết)

今日(きょう)は暖(あたた)かいです。

Hôm nay ấm áp.

早い

はやい

sớm

朝(あさ)、早(はや)い電車(でんしゃ)に乗(の)ります。

Buổi sáng tôi lên chuyến tàu sớm.

少ない

すくない

ít

この町(まち)は人(ひと)が少(すく)ないです。

Thị trấn này ít người.

多い

おおい

nhiều

東京(とうきょう)は人(ひと)が多(おお)いです。

Tokyo nhiều người.

初めて

はじめて

lần đầu tiên

初(はじ)めて日本(にほん)へ来(き)ました。

Tôi lần đầu đến Nhật.

どちらも

cả hai

寿司(すし)と天(てん)ぷらはどちらも好(す)きです。

Sushi và tempura tôi đều thích.

でも

nhưng

刺身(さしみ)はおいしいです。でも、高(たか)いです。

Sashimi ngon. Nhưng đắt.

すごいですね

ghê quá nhỉ, hay quá nhỉ

富士山(ふじさん)は高(たか)いです。すごいですね。

Núi Phú Sĩ cao. Ghê thật nhỉ.

お帰りなさい

おかえりなさい

anh/chị đã về đấy à

お帰(かえ)りなさい。疲(つか)れましたか。

Anh/chị về rồi à. Có mệt không?

ずっと

hơn hẳn, suốt

大阪(おおさか)は東京(とうきょう)よりずっと近(ちか)いです。

Osaka gần hơn Tokyo nhiều.

雪

ゆき

tuyết

Hán Việt: TUYẾT

冬(ふゆ)に雪(ゆき)が降(ふ)ります。

Mùa đông tuyết rơi.

雨

あめ

mưa

Hán Việt: VŨ

今日(きょう)は雨(あめ)です。

Hôm nay trời mưa.

試験

しけん

kỳ thi, bài thi

昨日(きのう)の試験(しけん)は簡単(かんたん)でした。

Kỳ thi hôm qua dễ.

紅葉

もみじ

lá đỏ

京都(きょうと)の紅葉(もみじ)はきれいです。

Lá đỏ ở Kyoto đẹp.

空港

くうこう

sân bay

Hán Việt: KHÔNG CẢNG

空港(くうこう)までバスで行(い)きます。

Tôi đi đến sân bay bằng xe buýt.

秋

あき

mùa thu

Hán Việt: THU

秋(あき)は涼(すず)しいです。

Mùa thu mát.

生け花

いけばな

nghệ thuật cắm hoa

母(はは)は生(い)け花(はな)が好(す)きです。

Mẹ tôi thích nghệ thuật cắm hoa.

海

うみ

biển, đại dương

Hán Việt: HẢI

夏(なつ)に海(うみ)へ行(い)きます。

Mùa hè tôi đi biển.

曇り

くもり

có mây

今日(きょう)は曇(くも)りです。

Hôm nay trời nhiều mây.

春

はる

mùa xuân

Hán Việt: XUÂN

春(はる)は暖(あたた)かいです。

Mùa xuân ấm áp.

寿司

すし

Sushi

寿司(すし)を食(た)べに行(い)きます。

Tôi đi ăn sushi.

季節

きせつ

mùa

日本(にほん)には四(よっ)つの季節(きせつ)があります。

Nhật Bản có bốn mùa.

天気

てんき

thời tiết

Hán Việt: THIÊN KHÍ

今日(きょう)の天気(てんき)はいいです。

Thời tiết hôm nay đẹp.

天ぷら

てんぷら

Tempura

天(てん)ぷらを食(た)べました。

Tôi đã ăn tempura.

夏

なつ

mùa hè

Hán Việt: HẠ

夏(なつ)は暑(あつ)いです。

Mùa hè nóng.

刺身

さしみ

Sashimi, gỏi cá sống

刺身(さしみ)を食(た)べました。

Tôi đã ăn sashimi.

冬

ふゆ

mùa đông

Hán Việt: ĐÔNG

冬(ふゆ)は寒(さむ)いです。

Mùa đông lạnh.

世界

せかい

thế giới

世界(せかい)で一番(いちばん)高(たか)い山(やま)は何(なん)ですか。

Ngọn núi cao nhất thế giới là gì?

ホテル

khách sạn

ホテルは駅(えき)の近(ちか)くです。

Khách sạn ở gần nhà ga.

パーティー

tiệc

土曜日(どようび)にパーティーがあります。

Thứ Bảy có tiệc.

すき焼き

すきやき

Sukiyaki

昨日(きのう)、すき焼(や)きを食(た)べました。

Hôm qua tôi đã ăn sukiyaki.

お祭り

おまつり

lễ hội

昨日(きのう)、お祭(まつ)りへ行(い)きました。

Hôm qua tôi đã đi lễ hội.

Cách học Bài 12

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút