~目
~め
thứ ~, số ~ (thứ tự)
二(ふた)つ目(め)の交差点(こうさてん)を右(みぎ)へ曲(ま)がります。
Rẽ phải ở ngã tư thứ hai.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · Bài 23 · N5
Tổng hợp 26 mục từ vựng và 4 mục ngữ pháp của Bài 23 từ dữ liệu JLPT180. Xem nhanh tại đây rồi mở từng kho để học đầy đủ.
Xem trước tối đa 18 mục
~め
thứ ~, số ~ (thứ tự)
二(ふた)つ目(め)の交差点(こうさてん)を右(みぎ)へ曲(ま)がります。
Rẽ phải ở ngã tư thứ hai.
きをつける
chú ý, cẩn thận
道(みち)を渡(わた)るとき、気(き)をつけてください。
Khi băng qua đường, hãy cẩn thận.
cảm ơn vì bữa ăn
ごちそうさまでした。とてもおいしかったです。
Cảm ơn vì bữa ăn. Rất ngon.
ひっこしする
chuyển nhà
来月(らいげつ)、大阪(おおさか)へ引(ひ)っ越(こ)しします。
Tháng sau tôi chuyển nhà đến Osaka.
かえる
đổi
部屋(へや)を変(か)えたいです。
Tôi muốn đổi phòng.
さわる
sờ, chạm vào
危(あぶ)ないですから、機械(きかい)に触(さわ)らないでください。
Vì nguy hiểm nên đừng chạm vào máy.
わたる
qua, đi qua
橋(はし)を渡(わた)って、右(みぎ)へ曲(ま)がります。
Tôi qua cầu rồi rẽ phải.
あるく
đi bộ
駅(えき)まで歩(ある)いて行(い)きます。
Tôi đi bộ đến nhà ga.
ひく
kéo
ドアを引(ひ)いてください。
Hãy kéo cửa.
まわす
vặn, xoay
つまみを右(みぎ)へ回(まわ)してください。
Hãy vặn núm sang phải.
うごく
chuyển động, chạy
ボタンを押(お)すと、機械(きかい)が動(うご)きます。
Khi bấm nút, máy chạy.
ちゅうしゃじょう
bãi đỗ xe
車(くるま)を駐車場(ちゅうしゃじょう)に止(と)めます。
Tôi đỗ xe ở bãi đỗ xe.
おと
âm thanh
音(おと)が大(おお)きいですから、小(ちい)さくしてください。
Âm thanh to nên hãy vặn nhỏ lại.
でんきや
cửa hàng đồ điện
電気屋(でんきや)で新(あたら)しいテレビを買(か)いました。
Tôi đã mua tivi mới ở cửa hàng đồ điện.
みち
đường
Hán Việt: ĐẠO
この道(みち)をまっすぐ行(い)ってください。
Hãy đi thẳng đường này.
かど
góc
次(つぎ)の角(かど)を左(ひだり)へ曲(ま)がってください。
Hãy rẽ trái ở góc tiếp theo.
きかい
máy, máy móc
この機械(きかい)の使(つか)い方(かた)がわかりません。
Tôi không biết cách dùng máy này.
はし
cầu
Hán Việt: KIỀU
橋(はし)を渡(わた)ると、駅(えき)があります。
Khi qua cầu thì có nhà ga.
Xem trước tối đa 10 mẫu
Vじしょけい + とき
khi chuẩn bị hoặc đang thực hiện V
寝(ね)るとき、電気(でんき)を消(け)します。
Khi đi ngủ, tôi tắt điện.
khi/sau khi hành động V đã hoàn tất
家(いえ)へ帰(かえ)ったとき、母(はは)に電話(でんわ)をかけました。
Khi về đến nhà, tôi đã gọi điện cho mẹ.
khi đang ở trạng thái/giai đoạn A hoặc N
暇(ひま)なとき、音楽(おんがく)を聞(き)きます。
Khi rảnh, tôi nghe nhạc.
Vじしょけい + と
hễ/cứ V thì kết quả tự nhiên xảy ra
このボタンを押(お)すと、ドアが開(あ)きます。
Bấm nút này thì cửa mở.
Trang này gom hai intent thường đi cùng nhau: từ vựng và ngữ pháp của cùng một bài. Khi cần xem toàn bộ danh sách hoặc từng mẫu chi tiết, hãy dùng hai trang con phía trên thay vì tạo thêm bản sao nội dung.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của dữ liệu.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.