Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Minna no Nihongo · N5 · Bài 23

Từ vựng Minna no Nihongo N5 – Bài 23: nghĩa và ví dụ

Học 26 mục của Bài 23 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Xem tổng hợp Từ vựng + Ngữ pháp Bài 23 →

Từ vựng Minna no Nihongo Bài 23 N5 có gì?

Bài này có 26 mục được nối trực tiếp với Bài 23 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 26 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Bài 23 thì đi đâu?

Quay về Từ vựng Minna no Nihongo N5 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Bài 23

26 mục hiển thị

~目

~め

thứ ~, số ~ (thứ tự)

二(ふた)つ目(め)の交差点(こうさてん)を右(みぎ)へ曲(ま)がります。

Rẽ phải ở ngã tư thứ hai.

気をつける

きをつける

chú ý, cẩn thận

道(みち)を渡(わた)るとき、気(き)をつけてください。

Khi băng qua đường, hãy cẩn thận.

ごちそうさまでした

cảm ơn vì bữa ăn

ごちそうさまでした。とてもおいしかったです。

Cảm ơn vì bữa ăn. Rất ngon.

引っ越しする

ひっこしする

chuyển nhà

来月(らいげつ)、大阪(おおさか)へ引(ひ)っ越(こ)しします。

Tháng sau tôi chuyển nhà đến Osaka.

変える

かえる

đổi

部屋(へや)を変(か)えたいです。

Tôi muốn đổi phòng.

触る

さわる

sờ, chạm vào

危(あぶ)ないですから、機械(きかい)に触(さわ)らないでください。

Vì nguy hiểm nên đừng chạm vào máy.

渡る

わたる

qua, đi qua

橋(はし)を渡(わた)って、右(みぎ)へ曲(ま)がります。

Tôi qua cầu rồi rẽ phải.

歩く

あるく

đi bộ

駅(えき)まで歩(ある)いて行(い)きます。

Tôi đi bộ đến nhà ga.

引く

ひく

kéo

ドアを引(ひ)いてください。

Hãy kéo cửa.

回す

まわす

vặn, xoay

つまみを右(みぎ)へ回(まわ)してください。

Hãy vặn núm sang phải.

動く

うごく

chuyển động, chạy

ボタンを押(お)すと、機械(きかい)が動(うご)きます。

Khi bấm nút, máy chạy.

駐車場

ちゅうしゃじょう

bãi đỗ xe

車(くるま)を駐車場(ちゅうしゃじょう)に止(と)めます。

Tôi đỗ xe ở bãi đỗ xe.

音

おと

âm thanh

音(おと)が大(おお)きいですから、小(ちい)さくしてください。

Âm thanh to nên hãy vặn nhỏ lại.

電気屋

でんきや

cửa hàng đồ điện

電気屋(でんきや)で新(あたら)しいテレビを買(か)いました。

Tôi đã mua tivi mới ở cửa hàng đồ điện.

道

みち

đường

Hán Việt: ĐẠO

この道(みち)をまっすぐ行(い)ってください。

Hãy đi thẳng đường này.

角

かど

góc

次(つぎ)の角(かど)を左(ひだり)へ曲(ま)がってください。

Hãy rẽ trái ở góc tiếp theo.

機械

きかい

máy, máy móc

この機械(きかい)の使(つか)い方(かた)がわかりません。

Tôi không biết cách dùng máy này.

橋

はし

cầu

Hán Việt: KIỀU

橋(はし)を渡(わた)ると、駅(えき)があります。

Khi qua cầu thì có nhà ga.

故障

こしょう

hỏng, sự cố

機械(きかい)が故障(こしょう)しています。

Máy đang bị hỏng.

建物

たてもの

tòa nhà

Hán Việt: KIẾN VẬT

駅(えき)の前(まえ)に高(たか)い建物(たてもの)があります。

Trước nhà ga có tòa nhà cao.

外国人登録証

がいこくじんとうろくしょう

thẻ đăng ký người nước ngoài

外国人登録証(がいこくじんとうろくしょう)を持(も)って行(い)ってください。

Hãy mang thẻ đăng ký người nước ngoài đi.

信号

しんごう

đèn tín hiệu

信号(しんごう)が赤(あか)のとき、渡(わた)らないでください。

Khi đèn đỏ, đừng băng qua.

交差点

こうさてん

ngã tư

交差点(こうさてん)を右(みぎ)へ曲(ま)がってください。

Hãy rẽ phải ở ngã tư.

サイズ

cỡ, kích thước

靴(くつ)のサイズを変(か)えたいです。

Tôi muốn đổi cỡ giày.

つまみ

núm vặn

このつまみを右(みぎ)へ回(まわ)してください。

Hãy vặn núm này sang phải.

お正月

おしょうがつ

Tết dương lịch

お正月(しょうがつ)に家族(かぞく)と過(す)ごします。

Tết dương lịch tôi ở cùng gia đình.

Cách học Bài 23

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút