~目
~め
thứ ~, số ~ (thứ tự)
二(ふた)つ目(め)の交差点(こうさてん)を右(みぎ)へ曲(ま)がります。
Rẽ phải ở ngã tư thứ hai.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · N5 · Bài 23
Học 26 mục của Bài 23 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 26 mục được nối trực tiếp với Bài 23 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 26 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Minna no Nihongo N5 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
26 mục hiển thị
~め
thứ ~, số ~ (thứ tự)
二(ふた)つ目(め)の交差点(こうさてん)を右(みぎ)へ曲(ま)がります。
Rẽ phải ở ngã tư thứ hai.
きをつける
chú ý, cẩn thận
道(みち)を渡(わた)るとき、気(き)をつけてください。
Khi băng qua đường, hãy cẩn thận.
cảm ơn vì bữa ăn
ごちそうさまでした。とてもおいしかったです。
Cảm ơn vì bữa ăn. Rất ngon.
ひっこしする
chuyển nhà
来月(らいげつ)、大阪(おおさか)へ引(ひ)っ越(こ)しします。
Tháng sau tôi chuyển nhà đến Osaka.
かえる
đổi
部屋(へや)を変(か)えたいです。
Tôi muốn đổi phòng.
さわる
sờ, chạm vào
危(あぶ)ないですから、機械(きかい)に触(さわ)らないでください。
Vì nguy hiểm nên đừng chạm vào máy.
わたる
qua, đi qua
橋(はし)を渡(わた)って、右(みぎ)へ曲(ま)がります。
Tôi qua cầu rồi rẽ phải.
あるく
đi bộ
駅(えき)まで歩(ある)いて行(い)きます。
Tôi đi bộ đến nhà ga.
ひく
kéo
ドアを引(ひ)いてください。
Hãy kéo cửa.
まわす
vặn, xoay
つまみを右(みぎ)へ回(まわ)してください。
Hãy vặn núm sang phải.
うごく
chuyển động, chạy
ボタンを押(お)すと、機械(きかい)が動(うご)きます。
Khi bấm nút, máy chạy.
ちゅうしゃじょう
bãi đỗ xe
車(くるま)を駐車場(ちゅうしゃじょう)に止(と)めます。
Tôi đỗ xe ở bãi đỗ xe.
おと
âm thanh
音(おと)が大(おお)きいですから、小(ちい)さくしてください。
Âm thanh to nên hãy vặn nhỏ lại.
でんきや
cửa hàng đồ điện
電気屋(でんきや)で新(あたら)しいテレビを買(か)いました。
Tôi đã mua tivi mới ở cửa hàng đồ điện.
みち
đường
Hán Việt: ĐẠO
この道(みち)をまっすぐ行(い)ってください。
Hãy đi thẳng đường này.
かど
góc
次(つぎ)の角(かど)を左(ひだり)へ曲(ま)がってください。
Hãy rẽ trái ở góc tiếp theo.
きかい
máy, máy móc
この機械(きかい)の使(つか)い方(かた)がわかりません。
Tôi không biết cách dùng máy này.
はし
cầu
Hán Việt: KIỀU
橋(はし)を渡(わた)ると、駅(えき)があります。
Khi qua cầu thì có nhà ga.
こしょう
hỏng, sự cố
機械(きかい)が故障(こしょう)しています。
Máy đang bị hỏng.
たてもの
tòa nhà
Hán Việt: KIẾN VẬT
駅(えき)の前(まえ)に高(たか)い建物(たてもの)があります。
Trước nhà ga có tòa nhà cao.
がいこくじんとうろくしょう
thẻ đăng ký người nước ngoài
外国人登録証(がいこくじんとうろくしょう)を持(も)って行(い)ってください。
Hãy mang thẻ đăng ký người nước ngoài đi.
しんごう
đèn tín hiệu
信号(しんごう)が赤(あか)のとき、渡(わた)らないでください。
Khi đèn đỏ, đừng băng qua.
こうさてん
ngã tư
交差点(こうさてん)を右(みぎ)へ曲(ま)がってください。
Hãy rẽ phải ở ngã tư.
cỡ, kích thước
靴(くつ)のサイズを変(か)えたいです。
Tôi muốn đổi cỡ giày.
núm vặn
このつまみを右(みぎ)へ回(まわ)してください。
Hãy vặn núm này sang phải.
おしょうがつ
Tết dương lịch
お正月(しょうがつ)に家族(かぞく)と過(す)ごします。
Tết dương lịch tôi ở cùng gia đình.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.