おめでとうございます
chúc mừng
ご結婚(けっこん)おめでとうございます。
Chúc mừng anh/chị kết hôn.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · N5 · Bài 22
Học 17 mục của Bài 22 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 17 mục được nối trực tiếp với Bài 22 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 17 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Minna no Nihongo N5 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
17 mục hiển thị
chúc mừng
ご結婚(けっこん)おめでとうございます。
Chúc mừng anh/chị kết hôn.
ừm, để tôi xem
うーん、このアパートは少(すこ)し高(たか)いですね。
Ừm, căn hộ này hơi đắt nhỉ.
きる
mặc (áo sơ mi...)
寒(さむ)いですから、コートを着(き)ます。
Vì lạnh nên tôi mặc áo khoác.
うまれる
sinh ra
私(わたし)はベトナムで生(う)まれました。
Tôi sinh ra ở Việt Nam.
かぶる
đội (mũ)
暑(あつ)いですから、帽子(ぼうし)をかぶります。
Vì nóng nên tôi đội mũ.
はく
đi, mặc (giày/quần)
黒(くろ)い靴(くつ)を履(は)いて会社(かいしゃ)へ行(い)きます。
Tôi đi giày đen đến công ty.
めがね
kính
Hán Việt: NHÃN KÍNH
眼鏡(めがね)をかけている人(ひと)は課長(かちょう)です。
Người đang đeo kính là trưởng phòng.
おしいれ
chỗ để chăn gối
押(お)し入(い)れに布団(ふとん)を入(い)れます。
Tôi cho nệm futon vào tủ âm.
ぼうし
mũ
赤(あか)い帽子(ぼうし)をかぶっている人(ひと)は妹(いもうと)です。
Người đang đội mũ đỏ là em gái tôi.
ふとん
chăn, đệm
和室(わしつ)に布団(ふとん)を敷(し)きます。
Tôi trải nệm futon trong phòng kiểu Nhật.
やちん
tiền thuê nhà
家賃(やちん)が安(やす)いアパートを探(さが)しています。
Tôi đang tìm căn hộ tiền thuê rẻ.
わしつ
phòng kiểu Nhật
和室(わしつ)がある家(いえ)に住(す)みたいです。
Tôi muốn sống trong nhà có phòng kiểu Nhật.
bếp kèm phòng ăn
ダイニングキッチンがあるアパートを見(み)ました。
Tôi đã xem căn hộ có bếp kèm phòng ăn.
áo len
母(はは)が作(つく)ったセーターは暖(あたた)かいです。
Chiếc áo len mẹ làm thì ấm.
com-lê
仕事(しごと)で着(き)るスーツを買(か)いました。
Tôi đã mua bộ vest mặc đi làm.
áo khoác
昨日(きのう)買(か)ったコートを着(き)ます。
Tôi mặc chiếc áo khoác đã mua hôm qua.
chung cư, căn hộ
駅(えき)に近(ちか)いアパートを探(さが)しています。
Tôi đang tìm căn hộ gần nhà ga.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.