しんなり
Mềm nhũn, ỉu xìu
玉(たま)ねぎを火(ひ)にかけて、しんなりするまで炒(いた)める。
Cho hành tây lên bếp và xào cho đến khi mềm nhũn ra.
Đang hội tụ linh khí…
Shinkanzen · N1 · Tuần 11 · Ngày 5
Học 8 mục của Tuần 11 · Ngày 5 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
8 mục hiển thị
Mềm nhũn, ỉu xìu
玉(たま)ねぎを火(ひ)にかけて、しんなりするまで炒(いた)める。
Cho hành tây lên bếp và xào cho đến khi mềm nhũn ra.
Tỉnh bơ, phớt lờ, như không có chuyện gì
あんなに怒(おこ)られていたのに、彼(かれ)はけろりとしている。
Bị mắng cho như thế mà cậu ta vẫn cứ tỉnh bơ như không.
Há hốc, trống rỗng / Trôi lơ lửng
道路(どうろ)にぽっかりと穴(あな)が空(あ)いた。
Một cái lỗ thủng to há hốc trên đường.
Chìm đắm hoàn toàn, ngập sâu
お湯(ゆ)にどっぷりと浸(つか)る。
Ngâm mình ngập sâu trong bồn nước nóng.
Trúng phóc, chuẩn không cần chỉnh
彼(かれ)の予想(よそう)はどんぴしゃで当(あ)たった。
Dự đoán của anh ta trúng phóc không sai một li.
Thoang thoảng, mờ nhạt
桜(さくら)のほんのりとした香(かお)り。
Mùi hương hoa anh đào thoang thoảng.
Mềm mại, bồng bềnh
ふんわりと焼(や)き上(あ)がったケーキ。
Chiếc bánh được nướng lên trông mềm mại và bồng bềnh.
Từ từ ngấm, ứa ra
目(め)に涙(なみだ)がじんわりと浮(うか)かんだ。
Nước mắt từ từ ứa ra rơm rớm nơi khóe mắt.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Shinkanzen; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.