来る
きたる
sắp tới, tới đây; cách nói trang trọng đặt trước ngày tháng hoặc sự kiện tương lai
来る十五日に、新しい施設の開館式が行われる。
Vào ngày mười lăm tới, lễ khai trương cơ sở mới sẽ được tổ chức.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N1 · Tuần 8 · Ngày 5
Học 14 mục của Tuần 8 · Ngày 5 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
14 mục hiển thị
きたる
sắp tới, tới đây; cách nói trang trọng đặt trước ngày tháng hoặc sự kiện tương lai
来る十五日に、新しい施設の開館式が行われる。
Vào ngày mười lăm tới, lễ khai trương cơ sở mới sẽ được tổ chức.
さる
rời khỏi; trong cách dùng trang trọng trước ngày tháng, chỉ thời điểm vừa qua hoặc trước đây
Hán Việt: Khứ
彼は長年住んだ町を去り、新しい土地へ移った。
Anh ấy rời thành phố đã sống nhiều năm và chuyển tới vùng đất mới.
おてすうをおかけしました
lời cảm ơn và xin lỗi lịch sự vì đã làm người khác mất công
書類を再送していただき、お手数をおかけしました。
Cảm ơn và xin lỗi vì đã làm anh/chị mất công gửi lại tài liệu.
なにぶんよろしくおねがいいたします
lời nhờ vả trang trọng, mong đối phương đặc biệt thông cảm và giúp đỡ
不慣れな点もございますが、何分よろしくお願いいたします。
Tôi còn nhiều điểm chưa quen, mong anh/chị giúp đỡ.
とりいそぎおれいまで
lời kết thư cho biết trước mắt gửi lời cảm ơn ngắn gọn
資料を受け取りました。取り急ぎお礼まで。
Tôi đã nhận tài liệu. Trước mắt xin gửi lời cảm ơn.
やぶんおそくすみません
xin lỗi vì liên lạc hoặc làm phiền vào đêm muộn
夜分遅くすみません。明日の予定を確認したくご連絡しました。
Xin lỗi vì liên lạc muộn. Tôi muốn xác nhận lịch ngày mai.
おさわがせしてもうしわけありません
xin lỗi trang trọng vì đã gây lo lắng, hỗn loạn hoặc phiền phức
誤報でお騒がせして申し訳ありません。
Xin lỗi vì tin báo sai đã gây xôn xao.
もうしわけありませんが
cách mở đầu lịch sự trước khi từ chối, yêu cầu hoặc báo điều bất tiện
申し訳ありませんが、本日は予約で満席です。
Rất xin lỗi, hôm nay đã kín chỗ đặt trước.
あしからず
mong đừng hiểu xấu hoặc trách móc; cách nói hơi trang trọng, đôi khi lạnh
今回は参加できませんが、悪しからずご了承ください。
Lần này tôi không thể tham gia, mong được thông cảm.
さしつかえなければ
nếu không bất tiện hoặc không có trở ngại
差し支えなければ、お名前を教えてください。
Nếu không bất tiện, xin cho biết tên.
không có điểm kết thúc vì cứ tiếp tục mãi
細かい点を挙げればきりがない。
Nếu kể các điểm nhỏ thì không bao giờ hết.
ぴんからきりまで
từ loại tốt nhất tới kém nhất, đủ mọi mức chất lượng hoặc giá cả
宿泊料金はピンからキリまである。
Giá lưu trú có đủ mức từ cao đến thấp.
けむりをつかむよう
mơ hồ, không nắm bắt được điểm cụ thể hoặc thực chất
彼の説明は煙をつかむようで要点が分からない。
Lời giải thích của anh ấy mơ hồ nên không hiểu trọng điểm.
かおからひがでるほどはずかしい
xấu hổ đến mức mặt nóng bừng như bốc lửa
皆の前で名前を間違え、顔から火が出るほど恥ずかしかった。
Tôi nhầm tên trước mọi người và xấu hổ muốn độn thổ.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.