ダイニングキッチン
bếp kèm phòng ăn
ダイニングキッチンがあるアパートを見(み)ました。
Tôi đã xem căn hộ có bếp kèm phòng ăn.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Minna no Nihongo · N5
Danh sách này lọc trực tiếp các mục từ vựng N5 có nhãn nguồn liên quan tới Minna no Nihongo trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
Nếu bạn đang tìm theo kiểu “Minna bài 1”, “Minna bài 2” thay vì chỉ riêng từ vựng hoặc ngữ pháp, dùng trang tổng hợp theo bài.
916 mục · Trang 18/19
bếp kèm phòng ăn
ダイニングキッチンがあるアパートを見(み)ました。
Tôi đã xem căn hộ có bếp kèm phòng ăn.
áo len
母(はは)が作(つく)ったセーターは暖(あたた)かいです。
Chiếc áo len mẹ làm thì ấm.
com-lê
仕事(しごと)で着(き)るスーツを買(か)いました。
Tôi đã mua bộ vest mặc đi làm.
áo khoác
昨日(きのう)買(か)ったコートを着(き)ます。
Tôi mặc chiếc áo khoác đã mua hôm qua.
chung cư, căn hộ
駅(えき)に近(ちか)いアパートを探(さが)しています。
Tôi đang tìm căn hộ gần nhà ga.
~め
thứ ~, số ~ (thứ tự)
二(ふた)つ目(め)の交差点(こうさてん)を右(みぎ)へ曲(ま)がります。
Rẽ phải ở ngã tư thứ hai.
きをつける
chú ý, cẩn thận
道(みち)を渡(わた)るとき、気(き)をつけてください。
Khi băng qua đường, hãy cẩn thận.
cảm ơn vì bữa ăn
ごちそうさまでした。とてもおいしかったです。
Cảm ơn vì bữa ăn. Rất ngon.
ひっこしする
chuyển nhà
来月(らいげつ)、大阪(おおさか)へ引(ひ)っ越(こ)しします。
Tháng sau tôi chuyển nhà đến Osaka.
かえる
đổi
部屋(へや)を変(か)えたいです。
Tôi muốn đổi phòng.
さわる
sờ, chạm vào
危(あぶ)ないですから、機械(きかい)に触(さわ)らないでください。
Vì nguy hiểm nên đừng chạm vào máy.
わたる
qua, đi qua
橋(はし)を渡(わた)って、右(みぎ)へ曲(ま)がります。
Tôi qua cầu rồi rẽ phải.
あるく
đi bộ
駅(えき)まで歩(ある)いて行(い)きます。
Tôi đi bộ đến nhà ga.
ひく
kéo
ドアを引(ひ)いてください。
Hãy kéo cửa.
まわす
vặn, xoay
つまみを右(みぎ)へ回(まわ)してください。
Hãy vặn núm sang phải.
うごく
chuyển động, chạy
ボタンを押(お)すと、機械(きかい)が動(うご)きます。
Khi bấm nút, máy chạy.
ちゅうしゃじょう
bãi đỗ xe
車(くるま)を駐車場(ちゅうしゃじょう)に止(と)めます。
Tôi đỗ xe ở bãi đỗ xe.
おと
âm thanh
音(おと)が大(おお)きいですから、小(ちい)さくしてください。
Âm thanh to nên hãy vặn nhỏ lại.
でんきや
cửa hàng đồ điện
電気屋(でんきや)で新(あたら)しいテレビを買(か)いました。
Tôi đã mua tivi mới ở cửa hàng đồ điện.
みち
đường
Hán Việt: ĐẠO
この道(みち)をまっすぐ行(い)ってください。
Hãy đi thẳng đường này.
かど
góc
次(つぎ)の角(かど)を左(ひだり)へ曲(ま)がってください。
Hãy rẽ trái ở góc tiếp theo.
きかい
máy, máy móc
この機械(きかい)の使(つか)い方(かた)がわかりません。
Tôi không biết cách dùng máy này.
はし
cầu
Hán Việt: KIỀU
橋(はし)を渡(わた)ると、駅(えき)があります。
Khi qua cầu thì có nhà ga.
こしょう
hỏng, sự cố
機械(きかい)が故障(こしょう)しています。
Máy đang bị hỏng.
たてもの
tòa nhà
Hán Việt: KIẾN VẬT
駅(えき)の前(まえ)に高(たか)い建物(たてもの)があります。
Trước nhà ga có tòa nhà cao.
がいこくじんとうろくしょう
thẻ đăng ký người nước ngoài
外国人登録証(がいこくじんとうろくしょう)を持(も)って行(い)ってください。
Hãy mang thẻ đăng ký người nước ngoài đi.
しんごう
đèn tín hiệu
信号(しんごう)が赤(あか)のとき、渡(わた)らないでください。
Khi đèn đỏ, đừng băng qua.
こうさてん
ngã tư
交差点(こうさてん)を右(みぎ)へ曲(ま)がってください。
Hãy rẽ phải ở ngã tư.
cỡ, kích thước
靴(くつ)のサイズを変(か)えたいです。
Tôi muốn đổi cỡ giày.
núm vặn
このつまみを右(みぎ)へ回(まわ)してください。
Hãy vặn núm này sang phải.
おしょうがつ
Tết dương lịch
お正月(しょうがつ)に家族(かぞく)と過(す)ごします。
Tết dương lịch tôi ở cùng gia đình.
つれていく
dẫn đi
日曜日(にちようび)に子(こ)どもを公園(こうえん)へ連(つ)れて行(い)きます。
Chủ nhật tôi dẫn con/trẻ con đi công viên.
つれてくる
dẫn đến
友達(ともだち)が弟(おとうと)を連(つ)れて来(き)ました。
Bạn đã dẫn em trai đến.
じぶんで
tự mình
宿題(しゅくだい)は自分(じぶん)でしました。
Tôi đã tự làm bài tập.
ぜんぶ
toàn bộ, tất cả
資料(しりょう)を全部(ぜんぶ)読(よ)みました。
Tôi đã đọc toàn bộ tài liệu.
ngoài ra, bên cạnh đó
ほかに質問(しつもん)がありますか。
Ngoài ra có câu hỏi nào không?
せつめいする
giải thích, trình bày
先生(せんせい)が文法(ぶんぽう)を説明(せつめい)してくれました。
Thầy/cô đã giải thích ngữ pháp cho tôi.
しょうかいする
giới thiệu
先生(せんせい)に友達(ともだち)を紹介(しょうかい)しました。
Tôi đã giới thiệu bạn với thầy/cô.
あんないする
hướng dẫn, dẫn đường
駅(えき)まで友達(ともだち)を案内(あんない)します。
Tôi dẫn bạn đến nhà ga.
cho, tặng (tôi)
友達(ともだち)が日本語(にほんご)の本(ほん)をくれました。
Bạn đã cho tôi sách tiếng Nhật.
じゅんび
chuẩn bị
旅行(りょこう)の準備(じゅんび)をします。
Tôi chuẩn bị cho chuyến du lịch.
ははのひ
Ngày của Mẹ
母(はは)の日(ひ)に母(はは)へ花(はな)をあげます。
Vào Ngày của Mẹ tôi tặng hoa cho mẹ.
いみ
nghĩa
この言葉(ことば)の意味(いみ)を説明(せつめい)してください。
Hãy giải thích nghĩa của từ này.
べんとう
cơm hộp
Hán Việt: BIỆN ĐƯƠNG
母(はは)が弁当(べんとう)を作(つく)ってくれました。
Mẹ đã làm cơm hộp cho tôi.
ワゴンしゃ
xe kiểu wagon
ワゴン車(くるま)で荷物(にもつ)を運(はこ)びます。
Tôi chở hành lý bằng xe wagon.
おかし
bánh kẹo
友達(ともだち)がお菓子(かし)をくれました。
Bạn đã cho tôi bánh kẹo.
bà (thân mật)
おばあちゃんが弁当(べんとう)を作(つく)ってくれました。
Bà đã làm cơm hộp cho tôi.
bà nội/ngoại, bà
おばあさんに荷物(にもつ)を持(も)ってあげました。
Tôi đã cầm hành lý giúp bà.
ông (thân mật)
おじいちゃんが昔(むかし)の話(はなし)をしてくれました。
Ông đã kể cho tôi câu chuyện ngày xưa.
ông nội/ngoại, ông
おじいさんに駅(えき)まで案内(あんない)してあげました。
Tôi đã dẫn đường cho ông đến nhà ga.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.