口が軽い
くちがかるい
Lắm mồm, ba hoa, không giữ mồm giữ miệng
Hán Việt: KHẨU KHINH
彼(かれ)は口(くち)が軽(かる)いから、秘密(ひみつ)を話(はな)さない方(ほう)がいい。
Tên đó hay ba hoa lắm, tốt nhất đừng có kể bí mật cho hắn.
Đang hội tụ linh khí…
Shinkanzen · N1 · Tuần 13 · Ngày 4
Học 10 mục của Tuần 13 · Ngày 4 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
10 mục hiển thị
くちがかるい
Lắm mồm, ba hoa, không giữ mồm giữ miệng
Hán Việt: KHẨU KHINH
彼(かれ)は口(くち)が軽(かる)いから、秘密(ひみつ)を話(はな)さない方(ほう)がいい。
Tên đó hay ba hoa lắm, tốt nhất đừng có kể bí mật cho hắn.
くちがかたい
Kín miệng, biết giữ bí mật
Hán Việt: KHẨU KIÊN
彼女(かのじょ)は口(くち)が堅(かた)いので、信用(しんよう)できる。
Cô ấy rất kín miệng nên có thể tin tưởng được.
めがない
Vô cùng thích, cuồng / Mù quáng
Hán Việt: MỤC
私(わたし)は甘(あま)いものに目(め)がない。
Tôi cuồng (vô cùng thích) đồ ngọt.
めがまわる
Bận tối mắt tối mũi / Hoa mắt chóng mặt
Hán Việt: MỤC HỒI
今日(きょう)は目(め)が回(まわ)るほど忙(いそが)しかった。
Hôm nay bận đến tối tăm mặt mũi.
あたまがさがる
Kính phục, khâm phục
Hán Việt: ĐẦU HẠ
彼女(かのじょ)の絶え間(たえま)ない努力(どりょく)には頭(あたま)が下(さ)がる。
Thật sự kính phục trước sự nỗ lực không ngừng nghỉ của cô ấy.
あたまがいたい
Đau đầu, nhức nhối (vì rắc rối)
Hán Việt: ĐẦU THỐNG
子供(こども)の進学(しんがく)問題(もんだい)で頭(あたま)が痛(いた)い。
Đang đau hết cả đầu vì vấn đề học hành của con cái.
きがおもい
Cảm thấy nặng nề, chán nản
Hán Việt: KHÍ TRỌNG
明日(あした)のテストを思(おも)うと気(き)が重(おも)い。
Cứ nghĩ đến bài kiểm tra ngày mai là lại thấy lòng nặng trĩu.
きがみじかい
Nóng tính, thiếu kiên nhẫn
Hán Việt: KHÍ ĐOẢN
彼(かれ)は気(き)が短(みじか)くて、すぐに怒(おこ)り出(だ)す。
Cậu ta rất nóng tính, hở chút là cáu bẳn ngay.
きがながい
Kiên nhẫn, thong thả
Hán Việt: KHÍ TRƯỜNG
気(き)が長(なが)い人(ひと)でないと、この作業(さぎょう)は無理(むり)だ。
Phải là người kiên nhẫn thì mới làm được công việc này.
むしがいい
Ích kỷ, chỉ nghĩ cho mình
Hán Việt: TRÙNG
自分(じぶん)が困(こま)った時(とき)だけ頼(たよ)ってくるなんて、虫(むし)がいい話(はなし)だ。
Chỉ lúc khó khăn mới chạy đến nhờ vả, đúng là loại ích kỷ (chỉ biết lợi cho mình).
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Shinkanzen; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.