水に流す
みずにながす
Bỏ qua chuyện cũ, xí xóa
Hán Việt: THỦY LƯU
過去(かこ)のケンカは水(みず)に流(なが)して、仲良(なかよ)くしよう。
Xí xóa hết mấy chuyện cãi vã trong quá khứ và làm hòa với nhau đi.
Đang hội tụ linh khí…
Shinkanzen · N1 · Tuần 13 · Ngày 5
Học 10 mục của Tuần 13 · Ngày 5 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
10 mục hiển thị
みずにながす
Bỏ qua chuyện cũ, xí xóa
Hán Việt: THỦY LƯU
過去(かこ)のケンカは水(みず)に流(なが)して、仲良(なかよ)くしよう。
Xí xóa hết mấy chuyện cãi vã trong quá khứ và làm hòa với nhau đi.
ねにもつ
Để bụng, thù dai
Hán Việt: CĂN TRÌ
彼(かれ)は昔(むかし)のミスをいつまでも根(ね)に持(も)っている。
Hắn ta cứ để bụng mãi lỗi lầm từ ngày xưa.
せわをやく
Chăm sóc thái quá, bao đồng
Hán Việt: THẾ THOẠI THIÊU
彼(かれ)は他人(たにん)の世話(せわ)を焼(や)くのが好(す)きだ。
Anh ấy rất thích lo chuyện bao đồng (chăm sóc người khác).
かたをおとす
Buồn bã, thất vọng, suy sụp
Hán Việt: KIÊN LẠC
不合格(ふごうかく)の通知(つうち)を見(み)て、がっくりと肩(かた)を落(おと)とした。
Nhìn thấy tờ thông báo trượt, tôi buồn bã suy sụp thả thõng cả hai vai.
ひざをまじえる
Ngồi lại với nhau, bàn bạc thân mật
Hán Việt: TẤT GIAO
お互(たが)い、膝(ひざ)を交(まじ)えて話(はな)し合(あ)いましょう。
Hai bên hãy cùng ngồi lại với nhau bàn bạc thân mật nhé.
しっぽをまく
Cụp đuôi bỏ chạy, nhận thua
Hán Việt: KHÀO VĨ QUYỂN
強敵(きょうてき)の前(まえ)に、尻尾(しっぽ)を巻(ま)いて逃(に)げ出(だ)した。
Đứng trước đối thủ mạnh, hắn cụp đuôi bỏ chạy thục mạng.
あいそをつかす
Cạn tình, chán ghét không muốn nhìn mặt
Hán Việt: ÁI TƯỞNG TẬN
彼(かれ)の嘘(うそ)にはもう愛想(あいそ)を尽(つ)かした。
Tôi đã cạn tình cạn nghĩa với những lời nói dối của hắn ta rồi.
あいそがいい
Niềm nở, chan hòa, thân thiện
Hán Việt: ÁI TƯỞNG HẢO
あの店員(てんいん)はいつも愛想(あいそ)がいい。
Bạn nhân viên đó lúc nào cũng niềm nở thân thiện.
わるぐちをたたく
Nói xấu, bêu rếu
Hán Việt: ÁC KHẨU KHẤU
陰(かげ)で人(ひと)の悪口(わるぐち)を叩(たた)くのはやめなさい。
Bỏ ngay cái thói nói xấu người khác sau lưng đi.
いちもくおく
Được nể trọng, kiêng dè
Hán Việt: NHẤT MỤC TRÍ
彼(かれ)のプログラミング技術(ぎじゅつ)には、皆(みな)が一目(いちもく)置(お)いている。
Với kỹ năng lập trình của cậu ấy thì tất cả mọi người đều phải nể trọng.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Shinkanzen; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.