Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Shinkanzen · N1 · Tuần 13 · Ngày 6

Từ vựng Shinkanzen N1 – Tuần 13 · Ngày 6: nghĩa và ví dụ

Học 10 mục của Tuần 13 · Ngày 6 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Từ vựng Shinkanzen Tuần 13 · Ngày 6 N1 có gì?

Bài này có 10 mục được nối trực tiếp với Tuần 13 · Ngày 6 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 10 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Tuần 13 · Ngày 6 thì đi đâu?

Quay về Từ vựng Shinkanzen N1 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Tuần 13 · Ngày 6

10 mục hiển thị

気が気でない

きがきでない

Bồn chồn không yên, lo sốt vó

結果(けっか)が気(き)になって、気(き)が気(き)でない。

Lo lắng về kết quả đến mức bồn chồn đứng ngồi không yên.

見当がつく

けんとうがつく

Có thể đoán được, ước chừng được

犯人(はんにん)の居場所(いばしょ)は大体(だいたい)見当(けんとう)がつく。

Nơi ở của hung thủ đại khái là tôi có thể đoán được.

筋が通る

すじがとおる

Có logic, hợp đạo lý

彼(かれ)の主張(しゅちょう)は筋(すじ)が通(とお)っている。

Quan điểm của anh ta rất hợp logic (hợp đạo lý).

手を引く

てをひく

Rút lui, buông tay

採算(さいさん)が合(あ)わないので、この事業(じぎょう)から手(て)を引(ひ)く。

Vì không có lợi nhuận nên chúng tôi sẽ rút lui khỏi dự án này.

手を尽くす

てをつくす

Dùng hết mọi cách, thử mọi thủ đoạn

彼(かれ)を救(すく)うために、あらゆる手(て)を尽(つ)くした。

Để cứu anh ấy, tôi đã thử mọi phương pháp có thể.

念を押す

ねんをおす

Nhắc đi nhắc lại, xác nhận lại

絶対(ぜったい)に遅刻(ちこく)しないよう、彼(かれ)に念(ねん)を押(お)した。

Tôi đã nhắc đi nhắc lại anh ta là tuyệt đối không được đi muộn.

火に油を注ぐ

ひにあぶらをそそぐ

Đổ thêm dầu vào lửa

彼(かれ)の言(い)い訳(わけ)は、かえって火(ひ)に油(あぶら)を注(そそ)ぐ結果(けっか)になった。

Lời biện minh của hắn ta ngược lại đã trở thành kết quả đổ thêm dầu vào lửa.

的を射る

まとをいる

Trúng đích, trúng trọng tâm

彼女(かのじょ)の指摘(してき)は的(まと)を射(い)っている。

Lời chỉ ra của cô ấy đã đánh trúng vào trọng tâm vấn đề.

腑に落ちない

ふにおちない

Không thể chấp nhận, không hiểu nổi

彼(かれ)の釈明(しゃくめい)はどうも腑(ふ)に落(お)ちない点(てん)が多(おお)い。

Lời thanh minh của anh ta có rất nhiều điểm tôi không thể hiểu nổi (không lọt tai).

目鼻がつく

めはながつく

Dần hình thành, nhìn thấy triển vọng

新(あたら)しいプロジェクトもようやく目鼻(めはな)がついた。

Dự án mới cuối cùng cũng dần hình thành (nhìn thấy triển vọng hoàn thành).

Cách học Tuần 13 · Ngày 6

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Shinkanzen; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút