Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N2

Ngữ pháp JLPT N2: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N2 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

371 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 7/8

A。ということは、B

ということは

như vậy có nghĩa là / từ A suy ra B

Hán Việt: Cấu trúc: A。ということはB

彼(かれ)はまだ来(き)ていない。ということは、電車(でんしゃ)が遅(おく)れているのかもしれない。

Anh ấy vẫn chưa đến. Như vậy có lẽ tàu đang bị trễ.

A。だって、B

だって

vì / bởi vì mà (cách nói thân mật để nêu lý do)

Hán Việt: Cấu trúc: A。だってB

今日(きょう)は外(そと)に出(で)たくない。だって、こんなに寒(さむ)いんだもの。

Hôm nay tôi không muốn ra ngoài. Vì trời lạnh thế này mà.

A。だが、B

だが

nhưng / tuy nhiên (văn phong cứng)

Hán Việt: Cấu trúc: A。だがB

説明(せつめい)は分(わ)かりやすかった。だが、実際(じっさい)にやってみると難(むずか)しかった。

Phần giải thích thì dễ hiểu. Nhưng khi thử làm thực tế thì lại khó.

A。ただし、B

ただし

tuy nhiên, với điều kiện hoặc ngoại lệ là B

Hán Việt: Cấu trúc: A。ただしB

明日(あした)の見学会(けんがくかい)は予定(よてい)どおり行(おこな)います。ただし、雨(あめ)の場合(ばあい)は屋内(おくない)だけになります。

Buổi tham quan ngày mai sẽ diễn ra như dự kiến. Tuy nhiên, nếu trời mưa thì chỉ tổ chức trong nhà.

A。それはそうと、B

それはそうと

gác chuyện A sang một bên, chuyển sang B

Hán Việt: Cấu trúc: A。それはそうとB

試験(しけん)の話(はなし)は分(わ)かった。それはそうと、昼(ひる)ご飯(はん)はもう食(た)べた?

Chuyện kỳ thi thì tôi hiểu rồi. Mà khoan, cậu ăn trưa chưa?

A。それなら(ば)、B

それならば

nếu vậy thì / trong trường hợp đó

Hán Việt: Cấu trúc: A。それならばB

明日(あした)は大雪(おおゆき)になるそうだ。それならば、出発(しゅっぱつ)を一日(いちにち)遅(おく)らせよう。

Nghe nói ngày mai sẽ có tuyết lớn. Nếu vậy thì hãy lùi ngày xuất phát một ngày.

A。それなのにB

それなのに

thế mà / vậy mà, trái với điều vừa nêu

Hán Việt: Cấu trúc: A。それなのにB

彼(かれ)は毎日(まいにち)まじめに練習(れんしゅう)した。それなのに、試合(しあい)では力(ちから)を出(だ)せなかった。

Anh ấy luyện tập nghiêm túc mỗi ngày. Thế mà đến trận đấu lại không phát huy được khả năng.

A。それでもB

それでも

dù vậy vẫn...

Hán Việt: Cấu trúc: A。それでもB

何度(なんど)も失敗(しっぱい)した。それでも、彼(かれ)は研究(けんきゅう)を続(つづ)けた。

Đã thất bại nhiều lần. Dù vậy, anh ấy vẫn tiếp tục nghiên cứu.

A。それでB

それで

vì vậy / thế nên, dẫn đến kết quả hoặc hành động tiếp theo

Hán Việt: Cấu trúc: A。それでB

電車(でんしゃ)が止(と)まった。それで、会社(かいしゃ)に遅(おく)れてしまった。

Tàu ngừng hoạt động. Vì vậy tôi đã đến công ty muộn.

A。それが、B(予想に反する事実)

それが_予想外

thế mà / nhưng thực tế lại trái với dự đoán

Hán Việt: Cấu trúc: A。それがB(Aと異なる結果)

店(みせ)は空(す)いていると思(おも)っていた。それが、入(はい)ってみると満席(まんせき)だった。

Tôi tưởng quán vắng. Vậy mà khi vào thì đã kín chỗ.

A。それが、B(状況の予想外の変化)

それが_逆接

thế mà / nhưng tình hình lại thay đổi ngoài dự đoán

Hán Việt: Cấu trúc: A。それがB

予約(よやく)は簡単(かんたん)に取(と)れると思(おも)っていた。それが、どのホテルも満室(まんしつ)だった。

Tôi tưởng đặt phòng sẽ dễ. Thế mà khách sạn nào cũng kín phòng.

A。そこでB

そこで

vì thế, trước tình hình A nên chủ động thực hiện B

Hán Việt: Cấu trúc: A。そこでB

道(みち)が混(こ)んでいた。そこで、電車(でんしゃ)で行(い)くことにした。

Đường đông. Vì thế tôi quyết định đi bằng tàu.

A。そういえばB

そういえば

nhắc mới nhớ / nói đến mới nhớ ra

Hán Việt: Cấu trúc: A。そういえばB

この店(みせ)、前(まえ)にも来(き)たことがある。そういえば、去年(きょねん)の忘年会(ぼうねんかい)もここだった。

Quán này tôi đã từng đến trước đây. Nhắc mới nhớ, tiệc cuối năm ngoái cũng ở đây.

A。するとB

すると

thế là / ngay sau đó xuất hiện kết quả B

Hán Việt: Cấu trúc: A。するとB

ドアを開(あ)けた。すると、中(なか)から子(こ)どもが走(はし)って出(で)てきた。

Tôi mở cửa. Ngay sau đó, một đứa trẻ chạy từ bên trong ra.

A。すなわちB

すなわち

tức là / nói cách khác (diễn đạt lại chính xác)

Hán Việt: Cấu trúc: A。すなわちA’

日本語能力試験(にほんごのうりょくしけん)のN2に合格(ごうかく)した。すなわち、中上級(ちゅうじょうきゅう)の文法(ぶんぽう)をかなり理解(りかい)しているということだ。

Đã đỗ JLPT N2. Tức là đã hiểu khá nhiều ngữ pháp trung-thượng cấp.

A。したがってB

したがって

do đó / vì vậy (kết luận logic, trang trọng)

Hán Việt: Cấu trúc: A。したがってB

この道路(どうろ)は工事中(こうじちゅう)だ。したがって、来週(らいしゅう)まで通行(つうこう)できない。

Con đường này đang thi công. Do đó, không thể đi qua cho đến tuần sau.

A。さてB

さて

nào / vậy thì, chuyển sang chủ đề hoặc bước mới

Hán Việt: Cấu trúc: A。さてB

ここまで昨日(きのう)の復習(ふくしゅう)をしました。さて、今日(きょう)のテーマに入(はい)りましょう。

Đến đây chúng ta đã ôn lại bài hôm qua. Nào, hãy vào chủ đề hôm nay.

A。あるいはB

あるいは

hoặc là / hay là (nêu phương án thay thế)

Hán Việt: Cấu trúc: A。あるいはB

メールで連絡(れんらく)してください。あるいは、電話(でんわ)でもかまいません。

Hãy liên lạc bằng email. Hoặc gọi điện cũng được.

N + に沿って/に沿い/に沿ったN

にそって

men theo; làm theo đường hướng, kế hoạch hoặc tiêu chuẩn

Hán Việt: DUYÊN

政府の基本方針に沿って、計画を進める。

Thúc đẩy kế hoạch tuân theo phương châm cơ bản của chính phủ.

N + に際して/に際し/に際してのN

にさいして

khi bắt đầu hoặc đứng trước một dịp quan trọng

Hán Việt: TẾ

卒業に際して、先生方にお礼を申し上げます。

Nhân dịp tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô.

N + を通じて/を通して

をつうじて

thông qua / qua trung gian; suốt toàn bộ khoảng thời gian

Hán Việt: THÔNG

友人を通じて知り合う。

Quen biết nhau thông qua một người bạn.

N + を兼ねる/を兼ねて

をかねる

kiêm, đồng thời đảm nhiệm hoặc có thêm chức năng N

Hán Việt: KIÊM

大は小を兼ねる。

Đồ lớn có thể dùng thay cho đồ nhỏ.

N + に適する/に適している

にてきする

phù hợp, thích hợp với N

Hán Việt: THÍCH

この土地は米作に適している。

Vùng đất này thích hợp để trồng lúa.

N + に値する

にあたいする

xứng đáng với / đáng để nhận hoặc được đánh giá là N

Hán Việt: TRỊ

称賛に値する。

Xứng đáng với lời khen ngợi.

N + に関わる/に関わるN

にかかわる

liên quan trực tiếp và có ảnh hưởng nghiêm trọng đến N

Hán Việt: QUAN

命に関わる問題。

Đây là vấn đề liên quan đến tính mạng.

N + に及ぶ/に及ぶN

におよぶ

đạt đến, kéo dài đến hoặc lan rộng tới phạm vi N

Hán Việt: CẬP

五時間に及ぶ会議。

Cuộc họp kéo dài tới năm tiếng.

N/普通形 + にすぎない

にすぎない

chỉ là / không hơn gì N

Hán Việt: V/N(thể thông thường) + にすぎない

これは単(たん)なる噂(うわさ)にすぎない。

Đây chẳng qua chỉ là một tin đồn.

N + にほかならない

にほかならない

chính là / không gì khác ngoài N

彼が成功したのは、努力の結果にほかならない。

Việc anh ấy thành công chính là kết quả của sự nỗ lực.

N + をきっかけに/をきっかけとして

をきっかけに

lấy N làm bước ngoặt hoặc động cơ để bắt đầu thay đổi

病気をきっかけに酒をやめた。

Sau một trận ốm, tôi lấy đó làm bước ngoặt để bỏ rượu.

N + を契機に/を契機として

をけいきに

lấy N làm bước ngoặt hoặc cơ hội chuyển biến (trang trọng)

Hán Việt: KHẾ KI

結婚を契機に退職した。

Lấy việc kết hôn làm bước ngoặt, tôi đã nghỉ việc.

Tình cảm/ý nguyện + をこめて

をこめて

gửi gắm tình cảm, ý nguyện hoặc tâm sức vào hành động

愛をこめて、彼女に手紙を書いた。

Tôi viết thư cho cô ấy, gửi gắm tình yêu của mình vào đó.

普通形 + にもかかわらず

にもかかわらず

mặc dù A nhưng B vẫn xảy ra trái với dự đoán

Hán Việt: Cấu trúc: ~にもかかわらず

雨が降っているにもかかわらず、彼は出かけていった。

Mặc dù trời đang mưa, anh ta vẫn đi ra ngoài.

普通形 + ばかりに

ばかりに

chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu đáng tiếc

Hán Việt: Cấu trúc: ~ばかりに

新しいゲームを買いたいばかりに、毎晩遅くまでアルバイトをした。

Chỉ vì muốn mua trò chơi mới mà tối nào tôi cũng làm thêm đến khuya.

N/普通形 + どころか

どころか

không những không phải A mà thực tế còn là B trái ngược hoặc mạnh hơn

Hán Việt: Cấu trúc: ~どころか

彼は貯金するどころか、借金だらけだ。

Anh ta chẳng những không tiết kiệm được mà còn ngập trong nợ nần.

Nの/V普通形 + あまり

あまり

vì trạng thái hoặc cảm xúc A quá mạnh nên dẫn đến B

Hán Việt: Cấu trúc: ~あまり

緊張のあまり、声が出なかった。

Vì quá căng thẳng nên tôi không thốt nên lời.

Vた/イAい/ナAな + ことに

ことに

điều đáng... là / thật... khi sự việc B xảy ra

Hán Việt: Cấu trúc: ~ことに

うれしいことに、試験に合格した。

Điều đáng mừng là tôi đã đỗ kỳ thi.

Vて/イAくて/ナAで + かなわない

かなわない

quá khó chịu hoặc phiền toái đến mức không chịu nổi

Hán Việt: Cấu trúc: ~かなわない

隣の工事がうるさくてかなわない。

Công trường bên cạnh ồn ào không thể chịu nổi.

Vて/イAくて/ナAで + ならない

ならない

vô cùng, không sao ngăn được cảm xúc hoặc suy nghĩ

Hán Việt: Cấu trúc: ~ならない

将来のことが不安でならない。

Tôi vô cùng lo lắng về tương lai.

普通形 + ものの

ものの

mặc dù A là thật nhưng B vẫn không như mong đợi

Hán Việt: V/A/N thể thường + ものの

試験に合格したものの、点数には満足していない。

Dù đã đỗ kỳ thi nhưng tôi không hài lòng với điểm số.

イA bỏ い/ナA bỏ な + げ

trông có vẻ mang cảm xúc hoặc trạng thái A

Hán Việt: Aい bỏ い / Aな bỏ な / Vます bỏ ます + げ

彼女は悲しげな顔で話していた。

Cô ấy nói chuyện với vẻ mặt buồn bã.

N/Vます bỏ ます + がち

がち

thường có xu hướng rơi vào trạng thái A, phần lớn không mong muốn

Hán Việt: N / Vます bỏ ます + がち

最近、彼は学校を休みがちだ。

Gần đây anh ấy hay nghỉ học.

N/Vます bỏ ます/イA bỏ い + っぽい

っぽい

có vẻ, mang nhiều đặc tính N; dễ hoặc hay làm A

Hán Việt: V(bỏ ます) / N / A(bỏ い) + っぽい

この服(ふく)は安(やす)っぽい。

Bộ quần áo này trông có vẻ rẻ tiền.

N/Vます bỏ ます + 気味

ぎみ

hơi có dấu hiệu hoặc xu hướng A

Hán Việt: N / Vます bỏ ます + 気味

最近、疲れ気味なので早く寝ることにした。

Gần đây hơi mệt nên tôi quyết định ngủ sớm.

対する

たいする

đối với, về phía

Hán Việt: đối xử

その映画を見て、日本に対する(たいする)興味が発生(はっせい)した。

Sau khi xem bộ phim đó, tôi đã có hứng thú với Nhật Bản.

踏まえて

ふまえて

dựa vào, xem xét

Hán Việt: đạp mạt đắc

その事実を踏まえて決定しました

Dựa vào sự thật đó, chúng tôi đã đưa ra quyết định

古くないで

ふるくないで

không cũ, không lỗi thời

Hán Việt: cổ không

この本は古くないで面白いです

Cuốn sách này không cũ và thú vị

緒に

しょに

cùng với, cùng lúc

Hán Việt: tư ni

緒に 動物園(どうぶつえん)に行きました

Tôi đã đi cùng với động vật园

である反面

であるはんめん

mặt khác, trái lại

Hán Việt: là mặt trái

彼は優しいですが、である反面、厳しい面もあります。

Anh ấy tốt bụng nhưng mặt khác cũng có mặt nghiêm khắc.

この書類は至急提出

このしょるいはしきゅうていしゅつ

Nộp hồ sơ này ngay lập tức

Hán Việt: nộp hồ sơ

この書類は至急提出してください。

Hãy nộp hồ sơ này ngay lập tức.

先に立って

さきにたって

trước khi, sớm hơn

Hán Việt: tiên vị lập

彼は先に立って(さきにたって) 会議室へ行った

Anh ấy đã đi trước vào phòng họp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...