Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N3

Ngữ pháp JLPT N3: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N3 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

330 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 7/7

~たとたん

ngay khi vừa... thì lập tức...

外に出たとたん、雨が降り出した。

Vừa ra ngoài thì trời đổ mưa.

~たとえ~ても

dù cho... cũng...

たとえ失敗しても、もう一度挑戦します。

Dù thất bại, tôi vẫn sẽ thử lại.

~たきり

từ sau khi... thì mãi không...

彼は家を出たきり、帰ってこない。

Anh ấy ra khỏi nhà rồi mãi không về.

~せいで

tại vì... mà kết quả xấu

雨のせいで、試合が中止になった。

Do trời mưa nên trận đấu bị hủy.

~ずにはいられない

không thể không / không kìm được

その話を聞いて、笑わずにはいられなかった。

Nghe câu chuyện đó, tôi không thể nhịn cười.

~ざるを得ない

buộc phải / đành phải

台風のため、旅行を中止せざるを得ない。

Do bão, đành phải hủy chuyến du lịch.

~させていただく

xin phép được làm / cho phép tôi làm

本日は私が説明させていただきます。

Hôm nay, tôi xin phép được trình bày.

~さえ~ば

chỉ cần... thì...

お金さえあれば、旅行に行ける。

Chỉ cần có tiền là có thể đi du lịch.

~さえ

ngay cả / đến cả

忙しくて、昼ご飯を食べる時間さえなかった。

Bận đến mức ngay cả thời gian ăn trưa cũng không có.

~ことはない

không cần phải / không việc gì phải

そんなに心配することはない。

Không cần phải lo đến thế.

~ことになっている

được quy định / được sắp xếp là

この寮では、夜十時以降は静かにすることになっている。

Ký túc xá này quy định sau 10 giờ tối phải giữ yên lặng.

~ことにしている

duy trì một thói quen hoặc quy tắc do bản thân đặt ra

健康のために、毎朝歩くことにしている。

Vì sức khỏe, tôi duy trì thói quen đi bộ mỗi sáng.

~げ

trông có vẻ / vẻ mặt...

彼女は不安げにこちらを見ていた。

Cô ấy nhìn về phía này với vẻ bất an.

~くらいなら

nếu phải... thì thà...

そんな仕事を続けるくらいなら、辞めたほうがいい。

Nếu phải tiếp tục công việc như thế thì thà nghỉ còn hơn.

~きれない

không thể làm hết / quá... không hết

料理が多すぎて、食べきれない。

Đồ ăn nhiều quá, ăn không hết.

~きる

làm hết hoàn toàn / hoàn toàn...

三時間でレポートを書ききった。

Tôi đã viết xong hết báo cáo trong 3 giờ.

~がち

hay bị / thường có xu hướng xấu

彼は最近、授業を休みがちだ。

Gần đây anh ấy hay nghỉ học.

~がたい

khó mà... về tâm lý/cảm xúc

彼の話は信じがたい。

Câu chuyện của anh ấy thật khó tin.

~かと思うと/かと思ったら

vừa mới... thì đã... / tưởng là... thì...

赤ちゃんは泣いたかと思うと、すぐ笑い出した。

Em bé vừa khóc xong đã lập tức bật cười.

~かける/かけの

đang dở / mới bắt đầu nhưng chưa xong

読みかけの本を机の上に置いた。

Tôi để quyển sách đang đọc dở trên bàn.

~おそれがある

có nguy cơ / có khả năng xấu xảy ra

大雨で川が氾濫するおそれがある。

Do mưa lớn, có nguy cơ sông tràn bờ.

~おかげで

nhờ... mà có kết quả tốt

先生のおかげで、試験に合格できました。

Nhờ thầy/cô mà tôi đã đỗ kỳ thi.

~うちに

trong lúc / nhân lúc còn đang ở trạng thái đó

若いうちに、いろいろな経験をしたほうがいい。

Khi còn trẻ nên trải nghiệm nhiều.

分からなかったので

わからなかったので

vì không hiểu

道が分からなかったので、近くの人に聞きました

Vì không biết đường, tôi đã hỏi người gần đó

何回も

なんかいも

nhiều lần

Hán Việt: bất cứ lần nào

彼は何回も謝った

Anh ấy đã xin lỗi nhiều lần

先に行って

さきにいって

đi trước

Hán Việt: tiên hành

先に行って(さきにいって)

Hãy đi trước

上に

うえに

trên, thêm vào, ngoài ra

Hán Việt: thượng nhiên

雨が降る上に(あめがふるうえに)風も吹く

Trên trời lại mưa, thêm vào đó gió cũng thổi

悪くて行けません

わるくていけません

không được, không nên

悪くて行けません。もう遅いから。

Không được, đã muộn rồi.

道に財布が落ち

みちにおさいふがおち

Ví rơi xuống đường

道に財布が落ちてしまった

Ví của tôi rơi xuống đường

毎日勉強して日本語が

まいにちべんきょうしてにほんごが

học tiếng Nhật mỗi ngày

Hán Việt: mỗi ngày học tập tiếng Nhật

毎日勉強して日本語を話す(まいにちべんきょうしてにほんごをはなす)

học tiếng Nhật mỗi ngày để nói được

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...