Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N3

Ngữ pháp JLPT N3: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N3 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

330 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 5/7

~を横切る

băng ngang qua

猫が道を横切った。

Con mèo băng ngang qua đường.

~を問わず

bất kể / không phân biệt

年齢を問わず、参加できます。

Bất kể tuổi tác đều có thể tham gia.

~をもとに

dựa trên / lấy làm nền

この映画は実話をもとに作られた。

Bộ phim này được làm dựa trên chuyện có thật.

~をめぐって

xoay quanh / liên quan đến tranh luận về

新しい道路の建設をめぐって、住民の意見が分かれている。

Cư dân đang có nhiều ý kiến trái chiều xoay quanh việc xây dựng con đường mới.

~をはじめ

đứng đầu là / bao gồm cả

東京をはじめ、多くの都市でイベントが行われた。

Sự kiện được tổ chức tại nhiều thành phố, trong đó có Tokyo.

~をこめて

gửi gắm / chứa đầy

感謝の気持ちをこめて、手紙を書きました。

Tôi viết lá thư này với tất cả lòng biết ơn.

~をきっかけに

nhân dịp / lấy làm cơ hội bắt đầu

留学をきっかけに、日本文化に興味を持った。

Chuyến du học là cơ duyên khiến tôi bắt đầu quan tâm đến văn hóa Nhật Bản.

~わりに

so với điều kiện/kỳ vọng thì...

このアパートは古いわりに、部屋がきれいです。

Căn hộ này tuy cũ nhưng phòng khá sạch.

~わけではない

không hẳn là / không có nghĩa là

日本語が嫌いなわけではないが、漢字は苦手だ。

Không hẳn là tôi ghét tiếng Nhật, nhưng tôi kém kanji.

~わけだ(当然の結論)

thảo nào / vì thế nên / kết quả tự nhiên là

彼は十年日本に住んでいた。日本語が上手なわけだ。

Anh ấy đã sống ở Nhật 10 năm. Thảo nào tiếng Nhật giỏi.

~わけがない

không thể nào / làm gì có chuyện

彼がそんなうそをつくわけがない。

Anh ấy không thể nào nói dối như vậy.

~よりほか(は)ない/~よりほか仕方がない

không còn lựa chọn nào khác / đành phải

終電がなくなったので、タクシーで帰るよりほかない。

Hết chuyến tàu cuối rồi nên đành phải về bằng taxi.

~ようとする

định / cố làm / sắp

出かけようとしたとき、電話が鳴った。

Đúng lúc tôi định ra ngoài thì điện thoại reo.

~ようとしない

không chịu / không có ý định

彼は理由を説明しようとしない。

Anh ấy không chịu giải thích lý do.

~ようがない

không có cách nào để...

住所がわからなければ、連絡しようがない。

Nếu không biết địa chỉ thì không có cách nào liên lạc.

~ものの

tuy... nhưng...

免許は取ったものの、まだ運転に自信がない。

Tuy đã lấy bằng nhưng tôi vẫn chưa tự tin lái xe.

~ものだから

vì... nên / tại vì... (biện minh)

電車が遅れたものだから、遅刻してしまいました。

Vì tàu trễ nên tôi đã đến muộn mất.

~ものか

nhất định không / làm gì có chuyện

二度とあんな店に行くものか。

Tôi nhất định không bao giờ đến quán đó nữa.

~もかまわず

không bận tâm / mặc kệ

彼は人目もかまわず泣き出した。

Anh ấy bật khóc mà không bận tâm đến ánh mắt xung quanh.

~まま

cứ để nguyên trạng thái / trong tình trạng...

靴を履いたまま、部屋に入らないでください。

Đừng vào phòng khi vẫn đi giày.

~まい

sẽ không / chắc không / quyết không

もう二度と同じ失敗はするまい。

Tôi quyết không lặp lại sai lầm đó nữa.

~べきだ

nên / phải theo lẽ đúng

約束は守るべきだ。

Lời hứa thì phải giữ.

~ばかりに

chỉ vì... mà thành ra xấu

一言余計なことを言ったばかりに、彼を怒らせてしまった。

Chỉ vì nói một câu không cần thiết mà tôi đã làm anh ấy nổi giận.

~ばかりか

không chỉ... mà còn...

彼は遅刻したばかりか、宿題も忘れた。

Anh ấy không chỉ đi muộn mà còn quên cả bài tập.

~ばかり

toàn / chỉ toàn / toàn là

弟はゲームばかりしている。

Em trai tôi toàn chơi game.

~はもちろん/はもとより

... thì khỏi nói, ... cũng

この店は味はもちろん、サービスもいい。

Quán này không chỉ có món ăn ngon mà phục vụ cũng tốt.

~はともかく

tạm gác / không bàn đến...

値段はともかく、品質はとてもいい。

Bỏ qua chuyện giá cả, chất lượng rất tốt.

~はさておき

tạm để... sang một bên

冗談はさておき、本題に入りましょう。

Tạm gác chuyện đùa, vào chủ đề chính thôi.

~のもとで/のもとに

dưới / dựa trên / trong điều kiện

先生の指導のもとで、研究を進めた。

Tôi tiến hành nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy/cô.

~ぬく

làm đến cùng / vượt qua đến cùng

最後まであきらめずに戦いぬいた。

Anh ấy đã chiến đấu đến cùng mà không bỏ cuộc.

~に際して

khi / nhân lúc bắt đầu một việc quan trọng

入学に際して、必要な書類を提出してください。

Khi nhập học, hãy nộp các giấy tờ cần thiết.

~に限る

... là nhất / tốt nhất là

疲れたときは、早く寝るに限る。

Khi mệt thì ngủ sớm là nhất.

~に限り

chỉ giới hạn ở / chỉ dành cho

本日に限り、全品半額です。

Chỉ hôm nay, tất cả sản phẩm giảm nửa giá.

~に限らず

không chỉ / không riêng gì

日本に限らず、海外でも人気がある。

Không chỉ ở Nhật mà ở nước ngoài cũng nổi tiếng.

~に限って

chỉ riêng / đúng lúc... lại

急いでいる日に限って、電車が遅れる。

Đúng những ngày đang vội thì tàu lại trễ.

~に関して

liên quan đến / về

契約に関して、確認したいことがあります。

Liên quan đến hợp đồng, tôi có điều muốn xác nhận.

~に違いない

chắc chắn là / hẳn là

あの表情から見ると、彼は何か知っているに違いない。

Nhìn biểu cảm đó, chắc chắn anh ấy biết gì đó.

~に越したことはない

tốt nhất là / không gì hơn là

旅行の前に、予約しておくに越したことはない。

Trước khi đi du lịch, đặt trước vẫn là tốt nhất.

~に沿って

theo đúng / men theo

計画に沿って、作業を進めます。

Chúng tôi tiến hành công việc theo đúng kế hoạch.

~に決まっている

chắc chắn rồi / đương nhiên là

そんなことを言ったら、彼が怒るに決まっている。

Nói thế thì chắc chắn anh ấy giận rồi.

~に比べて

so với...

去年に比べて、今年は雨が多い。

So với năm ngoái, năm nay mưa nhiều.

~に応じて

tùy theo / tương ứng với

参加者の人数に応じて、部屋を変更します。

Tùy theo số người tham gia, chúng tôi sẽ đổi phòng.

~に従って

theo / cùng với

説明書に従って、機械を操作してください。

Hãy thao tác máy theo hướng dẫn.

~に対して(対象)

đối với / hướng tới đối tượng

先生の質問に対して、学生はすぐ答えた。

Học sinh lập tức trả lời câu hỏi của giáo viên.

~に基づいて

dựa trên / căn cứ vào

調査結果に基づいて、対策を考えます。

Chúng tôi sẽ đề ra biện pháp dựa trên kết quả điều tra.

~に向かって

hướng về / tiến tới

駅に向かって歩いています。

Tôi đang đi bộ về phía ga.

~に反して

trái với / ngược lại với

予想に反して、試験は簡単だった。

Trái với dự đoán, kỳ thi khá dễ.

~に加えて

thêm vào / ngoài ra

家賃に加えて、管理費も払わなければならない。

Ngoài tiền nhà, còn phải trả phí quản lý.

~に先立って

trước khi sự kiện chính diễn ra

開会に先立って、資料を配布します。

Trước khi khai mạc, chúng tôi phát tài liệu.

~に伴って

đi kèm với / cùng với biến đổi lớn

人口の増加に伴って、住宅不足が問題になった。

Dân số tăng kéo theo tình trạng thiếu nhà ở.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...