Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N3

Ngữ pháp JLPT N3: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N3 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

330 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 4/7

敬語:いらっしゃる

đi/đến/ở - tôn kính ngữ

先生は教室にいらっしゃいます。

Thầy/cô đang ở phòng học.

会話表現:~かな/かなあ

không biết... nhỉ / liệu có...

明日は晴れるかな。

Không biết mai trời có nắng không nhỉ?

~間/~間に

trong lúc / trong khoảng thời gian

日本にいる間、日本語を勉強しました。

Suốt thời gian ở Nhật, tôi đã học tiếng Nhật.

~間に

trong khoảng thời gian đó có việc xảy ra

昼休みの間に、銀行へ行ってきます。

Trong giờ nghỉ trưa, tôi sẽ tranh thủ đi ngân hàng.

~間

suốt trong lúc / suốt khoảng thời gian

授業の間、スマホを見てはいけません。

Trong giờ học không được xem điện thoại.

~最中に

ngay giữa lúc đang làm dở

会議の最中に、携帯電話が鳴った。

Đúng lúc cuộc họp đang diễn ra, điện thoại di động reo.

~一方(で)

một mặt thì / trong khi đó

都会は便利な一方で、生活費が高い。

Thành phố tiện lợi, mặt khác chi phí sinh hoạt cao.

~わけにはいかない

không thể làm vì đạo lý/lập trường/hoàn cảnh

大事な会議なので、休むわけにはいかない。

Vì là cuộc họp quan trọng nên không thể nghỉ được.

~ように言う

nói/bảo rằng hãy...

先生は学生に静かにするように言った。

Thầy/cô bảo học sinh hãy giữ yên lặng.

~ようになる

trở nên / dần có thể

毎日練習して、日本語が少し話せるようになった。

Luyện mỗi ngày nên tôi đã nói được tiếng Nhật một chút.

~ようにする

cố gắng làm sao cho / chú ý để

毎日日本語を聞くようにしています。

Tôi cố gắng nghe tiếng Nhật mỗi ngày.

~ようだ/ように(比況)

như thể / giống như

彼は何も知らないかのように振る舞った。

Anh ấy hành xử như thể không biết gì.

~のだから

vì đã rõ là... nên

もう大人なのだから、自分で責任を持ちなさい。

Vì đã là người lớn rồi nên hãy tự chịu trách nhiệm.

~にかわって

thay cho / thay mặt / thay thế

父に代わって、私が会議に出席します。

Tôi sẽ tham dự cuộc họp thay bố.

~と言われている

được cho là / người ta nói rằng

この町は住みやすいと言われている。

Thành phố này được cho là dễ sống.

~とく/どく

làm sẵn / để sẵn

明日のために、資料を読んどく。

Tôi sẽ đọc trước tài liệu để chuẩn bị cho ngày mai.

~とのことだ

theo thông báo hoặc nguồn tin là...; nghe nói rằng (trang trọng)

社長は明日出張するとのことです。

Theo thông báo, giám đốc sẽ đi công tác vào ngày mai.

~てる/~でる(口語の縮約)

dạng nói tắt của ~ている/~でいる

今、何してるの。

Bây giờ đang làm gì vậy?

~ては/では

nếu cứ / hễ... thì

そんなに休んでいては、試験に合格できない。

Nếu cứ nghỉ như vậy thì không thể đỗ kỳ thi.

~つもりだ

dự định / định làm

来年、日本で働くつもりです。

Năm sau tôi định làm việc ở Nhật.

~っけ

ấy nhỉ / có phải... không nhỉ

会議は何時からだっけ。

Cuộc họp bắt đầu mấy giờ ấy nhỉ?

~ちゃう/じゃう

lỡ / làm mất / làm xong luôn

宿題、もうやっちゃった。

Bài tập thì tôi làm xong luôn rồi.

~ためだ/ために(原因)

vì / do nguyên nhân

大雨のため、電車が遅れました。

Do mưa lớn, tàu bị chậm.

~しかない

chỉ còn cách / đành phải

終電がないから、タクシーで帰るしかない。

Hết tàu cuối rồi nên chỉ còn cách về bằng taxi.

~こと/の

việc... / chuyện...

日本語を勉強することは楽しい。

Việc học tiếng Nhật rất vui.

~ことは~が

thì có... nhưng...

この部屋は広いことは広いが、駅から遠い。

Phòng này rộng thì có rộng nhưng xa ga.

~きり(限定)

chỉ / duy nhất / chỉ có bấy nhiêu

残っているのは一つきりです。

Chỉ còn lại đúng một cái.

~からして

ngay từ / xét ngay từ

彼は服装からして、普通の学生とは違う。

Ngay từ trang phục đã thấy anh ấy khác sinh viên bình thường.

謙譲語

khiêm nhường ngữ: hạ mình/phía mình

後ほどこちらからご連絡いたします。

Lát nữa phía chúng tôi sẽ liên hệ ạ.

文体統一

thống nhất văn thể

この資料は重要です。必ず確認してください。

Tài liệu này rất quan trọng. Hãy nhớ kiểm tra.

接続表現

liên từ / cách nối câu

雨が降ってきた。それで、試合は中止になった。

Trời đổ mưa. Vì thế trận đấu bị hủy.

授受表現

cho/nhận くれる・あげる・もらう

友達が駅まで送ってくれた。

Bạn tôi đã đưa tôi ra ga.

尊敬語

tôn kính ngữ: nâng hành động của người trên

先生は明日大阪へいらっしゃいます。

Ngày mai thầy/cô sẽ đến Osaka.

命令形

thể mệnh lệnh: hãy làm / làm đi

早く来い。

Đến nhanh lên.

使役・使役受身

sai khiến/cho phép ai làm; bị bắt phải làm

先生は学生に作文を書かせた。

Giáo viên đã yêu cầu học sinh viết bài văn.

丁寧語

kính ngữ lịch sự です・ます

こちらは会議室です。

Đây là phòng họp.

~限り

trong phạm vi biết/có thể; chừng nào còn...

私が知る限り、彼はまだ結婚していません。

Theo như tôi biết, anh ấy vẫn chưa kết hôn.

~気味

hơi có dấu hiệu / hơi bị

最近、少し疲れ気味です。

Gần đây tôi hơi mệt.

~次第

ngay sau khi... sẽ...

資料が届き次第、ご連絡いたします。

Ngay khi tài liệu đến, tôi sẽ liên hệ.

~末に

sau nhiều... cuối cùng...

何度も話し合った末に、計画を変更することにした。

Sau nhiều lần bàn bạc, chúng tôi quyết định đổi kế hoạch.

~得る/得ない

có thể xảy ra / không thể xảy ra

このような事故は誰にでも起こり得る。

Tai nạn như thế này có thể xảy ra với bất kỳ ai.

~向け

hướng tới / dành cho

外国人向けの日本語教材を作っています。

Tôi đang làm giáo trình tiếng Nhật dành cho người nước ngoài.

~向き

phù hợp với / thiên về đối tượng

この本は初心者向きです。

Quyển sách này phù hợp với người mới bắt đầu.

~反面

mặt trái là / đổi lại thì

この仕事は給料が高い反面、責任も重い。

Công việc này lương cao, nhưng đổi lại trách nhiệm cũng nặng.

~上に

hơn nữa / đã... lại còn...

この店は安い上に、おいしい。

Quán này vừa rẻ lại còn ngon.

~一方で

một mặt thì / trong khi đó

この町は便利な一方で、自然が少ない。

Thị trấn này tiện lợi, mặt khác ít thiên nhiên.

~一方だ

ngày càng / cứ... mãi theo một chiều

物価は上がる一方だ。

Giá cả cứ ngày càng tăng.

~を通り過ぎる

đi ngang qua / vượt qua mất

駅を通り過ぎてしまった。

Tôi đã đi quá ga mất.

~を通じて/を通して

thông qua / suốt trong

留学を通じて、多くの友人ができた。

Nhờ quá trình du học, tôi đã kết bạn được với nhiều người.

~を経て

trải qua / thông qua giai đoạn

長い準備期間を経て、新しい店がオープンした。

Sau thời gian chuẩn bị dài, cửa hàng mới đã khai trương.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...