Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N3

Ngữ pháp JLPT N3: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N3 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

330 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 2/7

~てほしい

muốn người khác làm / mong ai đó làm

もう少し静かにしてほしいです。

Tôi muốn mọi người yên lặng hơn một chút.

~てごらん

thử làm đi

わからなかったら、先生に聞いてごらん。

Nếu không hiểu thì thử hỏi thầy/cô đi.

~てくる

diễn tả sự thay đổi từ quá khứ đến hiện tại hoặc hành động đi/đến gần người nói

日本語が少しずつわかってきた。

Tôi dần dần hiểu tiếng Nhật hơn rồi.

~ていく

diễn tả sự thay đổi tiếp diễn từ hiện tại về tương lai hoặc hành động đi xa dần

これからも人口は減っていくだろう。

Từ nay dân số có lẽ sẽ tiếp tục giảm.

~つもりだった

đã định / cứ tưởng là

昨日電話するつもりだったが、忙しくてできなかった。

Hôm qua tôi đã định gọi nhưng bận nên không gọi được.

~たところ

sau khi thử/làm xong thì kết quả là...

問い合わせたところ、まだ席があるそうです。

Tôi hỏi thử thì được biết vẫn còn chỗ.

~たいものだ

rất muốn / mong một ngày nào đó

いつか世界中を旅してみたいものだ。

Một ngày nào đó tôi thật muốn đi du lịch khắp thế giới.

~そばから

vừa mới... thì lại... / cứ... là lại...

片づけるそばから、子どもがおもちゃを出してしまう。

Vừa dọn xong là con lại bày đồ chơi ra.

~ずくめ

toàn là / toàn điều cùng loại

今日はいいことずくめの一日だった。

Hôm nay là một ngày toàn chuyện tốt.

~こともあって

cũng vì / một phần do

駅に近いこともあって、この店は人気がある。

Một phần vì gần ga nên quán này nổi tiếng.

~ことに(は)

điều ... là / thật ... là

残念なことに、試合は中止になった。

Thật tiếc là trận đấu đã bị hủy.

~ことだから

vì là... nên chắc là / với tính cách đó thì

まじめな彼のことだから、きっと約束を守るだろう。

Với tính cách nghiêm túc của anh ấy, chắc chắn anh ấy sẽ giữ lời.

~ことだ

nên / điều quan trọng là

日本語が上手になりたいなら、毎日声に出して読むことだ。

Muốn giỏi tiếng Nhật thì điều quan trọng là đọc thành tiếng mỗi ngày.

~ことから

từ việc... mà / do... nên

この地域は桜が多いことから、『桜町』と呼ばれている。

Vì khu này nhiều hoa anh đào nên được gọi là 'Sakuramachi'.

~ことか

biết bao / không biết bao nhiêu

合格の知らせを聞いて、どんなにうれしかったことか。

Nghe tin đỗ, tôi đã vui biết bao.

~こそ

chính... mới / nhấn mạnh

今度こそ、試験に合格したい。

Lần này nhất định tôi muốn đỗ.

~が早いか

vừa... là lập tức...

ベルが鳴るが早いか、学生たちは教室を飛び出した。

Chuông vừa reo là học sinh lao ra khỏi lớp.

~かわりに(代替)

thay vì / thay cho

今日は外で食べるかわりに、家で料理しましょう。

Hôm nay thay vì ăn ngoài, hãy nấu ở nhà.

~から見ると

xét từ / nhìn từ góc độ...

データから見ると、売り上げは少しずつ伸びている。

Xét theo dữ liệu, doanh số đang tăng dần.

~からには

một khi đã... thì phải / đã... thì

やるからには、最後まで頑張りたい。

Một khi đã làm thì tôi muốn cố đến cùng.

~からといって

không phải cứ vì... mà...

高いからといって、品質がいいとは限らない。

Không phải cứ đắt là chất lượng tốt.

~からすると/からすれば

xét từ / nhìn từ góc độ...

彼の話し方からすると、かなり疲れているようだ。

Qua cách nói chuyện, có vẻ anh ấy khá mệt.

~からいうと/からいえば

xét từ / nhìn từ góc độ...

成績からいうと、彼は合格できる可能性が高い。

Xét về thành tích thì khả năng anh ấy đỗ là cao.

~かねる

không thể làm vì lập trường/lịch sự

その質問にはお答えしかねます。

Tôi không thể trả lời câu hỏi đó được ạ.

~かねない

có thể dẫn đến / e rằng sẽ xảy ra điều xấu

そんな運転をすると、事故を起こしかねない。

Lái xe kiểu đó có thể gây tai nạn.

~かと思いきや

tưởng là... nhưng hóa ra...

試験は簡単かと思いきや、最後の問題がとても難しかった。

Tưởng kỳ thi dễ, ai ngờ câu cuối rất khó.

~かたわら

bên cạnh việc chính còn...

彼は会社で働くかたわら、夜は日本語を教えている。

Anh ấy vừa làm ở công ty, bên cạnh đó buổi tối dạy tiếng Nhật.

~かえって

ngược lại / trái lại thành ra

薬を飲みすぎると、かえって体に悪い。

Uống quá nhiều thuốc có khi còn gây hại cho cơ thể.

~かいがある

đáng công / có giá trị vì đã...

一生懸命練習したかいがあって、試合に勝てた。

Nhờ công luyện tập chăm chỉ, tôi đã thắng trận.

~あげく

sau cùng lại / kết cục là

さんざん迷ったあげく、何も買わなかった。

Sau khi phân vân mãi, cuối cùng chẳng mua gì.

到底~ない

dù thế nào cũng không / hoàn toàn không thể

この量の仕事は一日では到底終わらない。

Khối lượng công việc này không thể nào hoàn thành trong một ngày.

~れる/られる(受身)

bị/được ai đó tác động; dạng bị động

私は先生にほめられた。

Tôi được thầy/cô khen.

~らしい

có vẻ / nghe nói / đúng chất

話によると、彼は来月結婚するらしい。

Nghe nói anh ấy tháng sau kết hôn.

~ようになっている

được thiết kế/sắp đặt sao cho

このボタンを押すと、ドアが開くようになっている。

Nút này được thiết kế sao cho khi bấm, cửa sẽ mở.

~ように(引用・基準)

theo như / đúng như / làm giống với điều hoặc mẫu đã nêu

見本のように、紙を折ってください。

Hãy gấp tờ giấy theo đúng mẫu.

~ものだ

lẽ thường là / thật là / hồi xưa thường

子どものころ、よく川で遊んだものだ。

Hồi nhỏ tôi hay chơi ở sông.

~もの

vì... mà / tại vì... (cách giải thích thân mật cuối câu)

だって、忙しかったんだもの。

Tại vì tôi bận mà.

~みたいだ

giống như / có vẻ như

彼は何も知らないみたいだ。

Có vẻ anh ấy không biết gì.

~ほど(程度)

đến mức / đến nỗi

今日は泣きたいほど疲れた。

Hôm nay tôi mệt đến mức muốn khóc.

~はずだ

theo lý hoặc căn cứ thì chắc là

田中さんはもう駅に着いているはずです。

Theo lý thì anh Tanaka đã đến ga rồi.

~に向いている

hợp với / có tố chất phù hợp

彼は細かい作業に向いている。

Anh ấy hợp với công việc tỉ mỉ.

~なさい

hãy làm / làm đi

早く寝なさい。

Hãy ngủ sớm đi.

~なきゃ/なくちゃ

phải... / phải làm thôi

もう行かなきゃ。

Tôi phải đi rồi.

~ところだ(直前)

sắp / đang ngay trước lúc làm

今から出かけるところです。

Bây giờ tôi sắp ra ngoài.

~という

gọi là / rằng / tên là

田中さんという人から電話がありました。

Có điện thoại từ một người tên Tanaka.

~ているところだった

đang làm đúng vào một thời điểm trong quá khứ

電話をもらったとき、ちょうど出かける準備をしているところだった。

Khi nhận cuộc gọi, tôi đang chuẩn bị ra ngoài.

~ていただく/てもらう

được ai làm cho / nhờ ai làm

先生に作文を直していただきました。

Tôi đã nhờ thầy/cô sửa bài văn.

~たらどうか

thử... thì sao / sao không...

心配なら、先生に相談したらどうですか。

Nếu lo, thử trao đổi với thầy/cô xem sao?

~たがる

muốn làm / có vẻ muốn làm

子どもは外で遊びたがっている。

Đứa trẻ đang muốn chơi bên ngoài.

~こと(規則)

phải / hãy... (quy định, chỉ thị)

試験中は携帯電話を使わないこと。

Trong giờ thi không được dùng điện thoại.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...