歌手
かしゅ
ca sĩ
Hán Việt: CA THỦ
好きな歌手のコンサートへ行きます。
Tôi đi buổi hòa nhạc của ca sĩ yêu thích.
Đang hội tụ linh khí…
Kanji JLPT N4
Chữ 手 xuất hiện trong kho từ vựng N4 của JLPT180. Từ đại diện: 歌手 (かしゅ) – ca sĩ.
Một Kanji có thể có nhiều cách đọc tùy từ. JLPT180 không gán một âm duy nhất nếu dữ liệu chưa có trường On/Kun chuẩn; thay vào đó trang hiển thị cách đọc trong các từ thật.
歌手 → かしゅ
手袋 → てぶくろ
相手 → あいて
上手に → じょうずに
運転手 → うんてんしゅ
手続き → てつづき
10 mục hiển thị
かしゅ
ca sĩ
Hán Việt: CA THỦ
好きな歌手のコンサートへ行きます。
Tôi đi buổi hòa nhạc của ca sĩ yêu thích.
てぶくろ
găng tay
Hán Việt: THỦ ĐẠI
冬は手袋をして出かけます。
Mùa đông tôi đeo găng tay ra ngoài.
あいて
đối phương, người kia
Hán Việt: TƯƠNG THỦ
結婚相手を家族に紹介しました。
Tôi đã giới thiệu đối tượng kết hôn với gia đình.
じょうずに
một cách khéo léo/giỏi
Hán Việt: THƯỢNG THỦ
妹はピアノを上手に弾きます。
Em gái tôi chơi piano giỏi.
うんてんしゅ
tài xế
Hán Việt: VẬN CHUYỂN THỦ
タクシーの運転手に住所を見せました。
Tôi đã cho tài xế taxi xem địa chỉ.
てつづき
thủ tục
「手続き」はN4の読解や聴解でよく見ます。
'手続き' thường gặp trong đọc hiểu và nghe hiểu N4.
てにはいる
có được, lấy được
Hán Việt: THỦ NHẬP
珍しい本がやっと手に入りました。
Cuối cùng tôi đã có được cuốn sách hiếm.
そうだんあいて
người để trao đổi/tư vấn
「相談相手」はN4の読解や聴解でよく見ます。
'相談相手' thường gặp trong đọc hiểu và nghe hiểu N4.
てつづきをする
làm thủ tục
この場面では「手続きをする」という表現をよく使います。
Trong tình huống này thường dùng cách diễn đạt '手続きをする'.
きってやはがき
Tem và bưu thiếp
Hán Việt: Thiết thủ/Thiết thủ diệp thư
郵便局(ゆうびんきょく)で切手(きって)やはがきを買(か)いました。
Tôi đã mua tem và bưu thiếp ở bưu điện.
Học chữ trong từ cụ thể giúp tránh nhớ một cách đọc không đúng ngữ cảnh. Hãy đọc từ đại diện, nghĩa và câu ví dụ rồi mở thêm các từ khác có cùng Kanji.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.