調子が悪い
ちょうしがわるい
trong tình trạng xấu
今日(きょう)は体(からだ)の調子(ちょうし)が悪(わる)いです。
Hôm nay tình trạng cơ thể tôi không tốt.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · N5 · Bài 19
Học 29 mục của Bài 19 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 29 mục được nối trực tiếp với Bài 19 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 29 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Minna no Nihongo N5 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
29 mục hiển thị
ちょうしがわるい
trong tình trạng xấu
今日(きょう)は体(からだ)の調子(ちょうし)が悪(わる)いです。
Hôm nay tình trạng cơ thể tôi không tốt.
ちょうしがいい
trong tình trạng tốt
今日(きょう)は体(からだ)の調子(ちょうし)がいいです。
Hôm nay tình trạng cơ thể tôi tốt.
ねむい
buồn ngủ
昨夜(さくや)あまり寝(ね)ませんでしたから、眠(ねむ)いです。
Vì tối qua không ngủ nhiều nên tôi buồn ngủ.
むり
không thể, quá sức
今日(きょう)は無理(むり)です。
Hôm nay thì không được.
つよい
mạnh
兄(あに)はスポーツが強(つよ)いです。
Anh trai tôi giỏi thể thao.
よわい
yếu
私(わたし)はお酒(さけ)に弱(よわ)いです。
Tôi yếu với rượu/không uống được nhiều.
じつは
thật ra là
実(じつ)は、来月(らいげつ)国(くに)へ帰(かえ)ります。
Thật ra tháng sau tôi về nước.
なんども
nhiều lần
この映画(えいが)を何度(なんど)も見(み)ました。
Tôi đã xem bộ phim này nhiều lần.
かんぱい
nâng cốc, cạn chén
みんなで乾杯(かんぱい)しましょう。
Mọi người cùng nâng ly nào.
いちども
chưa lần nào
北海道(ほっかいどう)へ一度(いちど)も行(い)ったことがありません。
Tôi chưa từng đi Hokkaido lần nào.
いちど
một lần
一度(いちど)、富士山(ふじさん)に登(のぼ)ったことがあります。
Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ một lần.
nhưng, tuy nhiên
日本語(にほんご)は難(むずか)しいです。しかし、面白(おもしろ)いです。
Tiếng Nhật khó. Tuy nhiên, thú vị.
おかげさまで
nhờ ơn anh/chị
お元気(げんき)ですか。お陰様(かげさま)で元気(げんき)です。
Anh/chị khỏe không? Nhờ trời tôi khỏe.
からだにいい
tốt cho sức khỏe
野菜(やさい)は体(からだ)にいいです。
Rau tốt cho cơ thể.
sắp
もうすぐ春(はる)です。
Sắp đến mùa xuân rồi.
dần dần
日本語(にほんご)がだんだん上手(じょうず)になりました。
Tiếng Nhật đã dần giỏi lên.
れんしゅうする
luyện tập, thực hành
毎日(まいにち)、漢字(かんじ)を練習(れんしゅう)します。
Hằng ngày tôi luyện kanji.
せんたくする
giặt
日曜日(にちようび)に服(ふく)を洗濯(せんたく)します。
Chủ nhật tôi giặt quần áo.
そうじする
dọn vệ sinh
休(やす)みの日(ひ)に部屋(へや)を掃除(そうじ)します。
Ngày nghỉ tôi dọn phòng.
のぼる
leo
富士山(ふじさん)に登(のぼ)ったことがあります。
Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ.
とまる
trọ lại
京都(きょうと)のホテルに泊(と)まりました。
Tôi đã ở khách sạn Kyoto.
trở thành, trở nên
春(はる)になると、暖(あたた)かくなります。
Khi đến mùa xuân, trời trở nên ấm.
ちょうし
tình trạng, trạng thái
今日(きょう)は体(からだ)の調子(ちょうし)がいいです。
Hôm nay tình trạng cơ thể tôi tốt.
すもう
vật Sumo
相撲(すもう)を見(み)たことがあります。
Tôi đã từng xem sumo.
ひ
ngày
暑(あつ)い日(ひ)は水(みず)をたくさん飲(の)みます。
Ngày nóng tôi uống nhiều nước.
trò chơi pachinko
パチンコをしたことがありません。
Tôi chưa từng chơi pachinko.
ăn kiêng, chế độ giảm cân
来月(らいげつ)からダイエットをします。
Từ tháng sau tôi ăn kiêng/giảm cân.
gôn
父(ちち)はゴルフをします。
Bố tôi chơi golf.
bánh ngọt, bánh ga-tô
誕生日(たんじょうび)にケーキを食(た)べました。
Tôi đã ăn bánh kem vào sinh nhật.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.