ケーキ
bánh ngọt, bánh ga-tô
誕生日にケーキを食べました。
Tôi đã ăn bánh kem vào sinh nhật.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · Bài 19 · N5
Tổng hợp 29 mục từ vựng và 5 mục ngữ pháp của Bài 19 từ dữ liệu JLPT180. Xem nhanh tại đây rồi mở từng kho để học đầy đủ.
Xem trước tối đa 18 mục
bánh ngọt, bánh ga-tô
誕生日にケーキを食べました。
Tôi đã ăn bánh kem vào sinh nhật.
gôn
父はゴルフをします。
Bố tôi chơi golf.
ăn kiêng, chế độ giảm cân
来月からダイエットをします。
Từ tháng sau tôi ăn kiêng/giảm cân.
trò chơi pachinko
パチンコをしたことがありません。
Tôi chưa từng chơi pachinko.
ひ
ngày
暑い日は水をたくさん飲みます。
Ngày nóng tôi uống nhiều nước.
すもう
vật Sumo
相撲を見たことがあります。
Tôi đã từng xem sumo.
ちょうし
tình trạng, trạng thái
今日は体の調子がいいです。
Hôm nay tình trạng cơ thể tôi tốt.
trở thành, trở nên
春になると、暖かくなります。
Khi đến mùa xuân, trời trở nên ấm.
とまる
trọ lại
Hán Việt: BẠC
京都のホテルに泊まりました。
Tôi đã ở khách sạn Kyoto.
のぼる
leo
Hán Việt: ĐĂNG
富士山に登ったことがあります。
Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ.
そうじする
dọn vệ sinh
Hán Việt: TẢO TRỪ
休みの日に部屋を掃除します。
Ngày nghỉ tôi dọn phòng.
せんたくする
giặt
Hán Việt: TẨY TRẠC
日曜日に服を洗濯します。
Chủ nhật tôi giặt quần áo.
れんしゅうする
luyện tập, thực hành
Hán Việt: LUYỆN TẬP
毎日、漢字を練習します。
Hằng ngày tôi luyện kanji.
dần dần
日本語がだんだん上手になりました。
Tiếng Nhật đã dần giỏi lên.
sắp
もうすぐ春です。
Sắp đến mùa xuân rồi.
からだにいい
tốt cho sức khỏe
野菜は体にいいです。
Rau tốt cho cơ thể.
おかげさまで
nhờ ơn anh/chị
お元気ですか。お陰様で元気です。
Anh/chị khỏe không? Nhờ trời tôi khỏe.
nhưng, tuy nhiên
日本語は難しいです。しかし、面白いです。
Tiếng Nhật khó. Tuy nhiên, thú vị.
Xem trước tối đa 10 mẫu
trở nên/trở thành A hoặc N
町は静かになりました。
Thị trấn đã trở nên yên tĩnh.
trở nên A
寒くなりました。
Trời đã trở lạnh.
làm những việc tiêu biểu như A, B...
日曜日は映画を見たり、買い物したりします。
Chủ nhật tôi làm những việc như xem phim, mua sắm.
đã từng làm V
富士山に登ったことがあります。
Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ.
thể た: dạng quá khứ thể thường của động từ
日本へ行ったことがあります。
Tôi đã từng đi Nhật.
Trang này gom hai intent thường đi cùng nhau: từ vựng và ngữ pháp của cùng một bài. Khi cần xem toàn bộ danh sách hoặc từng mẫu chi tiết, hãy dùng hai trang con phía trên thay vì tạo thêm bản sao nội dung.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của dữ liệu.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.