本当ですか
ほんとうですか
thật không ạ?
来月(らいげつ)、結婚(けっこん)します。本当(ほんとう)ですか。
Tháng sau tôi kết hôn. Thật à?
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · N5 · Bài 18
Học 26 mục của Bài 18 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 26 mục được nối trực tiếp với Bài 18 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 26 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Minna no Nihongo N5 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
26 mục hiển thị
ほんとうですか
thật không ạ?
来月(らいげつ)、結婚(けっこん)します。本当(ほんとう)ですか。
Tháng sau tôi kết hôn. Thật à?
こくさい~
~ quốc tế
国際(こくさい)電話(でんわ)をかけます。
Tôi gọi điện quốc tế.
mét
この道(みち)は百(ひゃく)メートルぐらいです。
Con đường này khoảng 100 mét.
それはおもしろいですね
hay thật nhỉ
趣味(しゅみ)は切手(きって)を集(あつ)めることです。それは面白(おもしろ)いですね。
Sở thích của tôi là sưu tầm tem. Thú vị nhỉ.
khó mà ~, không dễ
漢字(かんじ)はなかなか覚(おぼ)えられません。
Kanji mãi vẫn khó nhớ.
nhất định, rất
ぜひ日本(にほん)へ来(き)てください。
Nhất định hãy đến Nhật nhé.
うんてんする
lái xe
車(くるま)を運転(うんてん)することができます。
Tôi có thể lái ô tô.
けんがくする
tham quan với mục đích học tập
工場(こうじょう)を見学(けんがく)します。
Tôi tham quan nhà máy.
よやくする
đặt chỗ, đặt trước
ホテルを予約(よやく)します。
Tôi đặt khách sạn.
あつめる
sưu tầm, thu thập
切手(きって)を集(あつ)めています。
Tôi đang sưu tầm tem.
かえる
đổi
円(えん)をドルに換(か)えます。
Tôi đổi yên sang đô la.
すてる
vứt, bỏ đi
古(ふる)い雑誌(ざっし)を捨(す)てます。
Tôi vứt tạp chí cũ.
có thể
日本語(にほんご)で簡単(かんたん)な話(はなし)ができます。
Tôi có thể nói chuyện đơn giản bằng tiếng Nhật.
あらう
rửa
朝(あさ)、顔(かお)を洗(あら)います。
Buổi sáng tôi rửa mặt.
うたう
hát
日本語(にほんご)の歌(うた)を歌(うた)います。
Tôi hát bài hát tiếng Nhật.
ひく
chơi nhạc cụ
ピアノを弾(ひ)くことができます。
Tôi có thể chơi piano.
うま
ngựa
馬(うま)に乗(の)ることができます。
Tôi có thể cưỡi ngựa.
ぶちょう
trưởng phòng
部長(ぶちょう)は事務所(じむしょ)にいます。
Trưởng bộ phận đang ở văn phòng.
しゅみ
sở thích, thú vui
私(わたし)の趣味(しゅみ)は音楽(おんがく)です。
Sở thích của tôi là âm nhạc.
かちょう
tổ trưởng, trưởng bộ phận
課長(かちょう)に電話(でんわ)します。
Tôi gọi điện cho trưởng phòng.
しゃちょう
giám đốc, chủ tịch công ty
社長(しゃちょう)は今(いま)、会議室(かいぎしつ)にいます。
Giám đốc bây giờ đang ở phòng họp.
げんきん
tiền mặt
現金(げんきん)で払(はら)います。
Tôi trả bằng tiền mặt.
にっき
nhật ký
毎晩(まいばん)、日記(にっき)を書(か)きます。
Mỗi tối tôi viết nhật ký.
どうぶつ
động vật
私(わたし)は動物(どうぶつ)が好(す)きです。
Tôi thích động vật.
đàn piano
妹(いもうと)はピアノができます。
Em gái tôi biết chơi piano.
おいのり
việc cầu nguyện
神社(じんじゃ)でお祈(いの)りをします。
Tôi cầu nguyện ở đền.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.