~までに
trước ~ (thời hạn)
金曜日(きんようび)までに本(ほん)を返(かえ)してください。
Hãy trả sách trước thứ Sáu.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · N5 · Bài 17
Học 33 mục của Bài 17 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 33 mục được nối trực tiếp với Bài 17 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 33 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Minna no Nihongo N5 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
33 mục hiển thị
trước ~ (thời hạn)
金曜日(きんようび)までに本(ほん)を返(かえ)してください。
Hãy trả sách trước thứ Sáu.
くすりをのむ
uống thuốc
食事(しょくじ)の後(あと)で薬(くすり)を飲(の)んでください。
Hãy uống thuốc sau bữa ăn.
もっていく
mang đi, mang theo
病院(びょういん)へ保険証(ほけんしょう)を持(も)って行(い)きます。
Tôi mang thẻ bảo hiểm đi bệnh viện.
もってくる
mang đến
明日(あした)、保険証(ほけんしょう)を持(も)って来(き)てください。
Ngày mai hãy mang thẻ bảo hiểm đến.
たいせつ
quan trọng, quý giá
Hán Việt: ĐẠI THIẾT
保険証(ほけんしょう)は大切(たいせつ)です。
Thẻ bảo hiểm quan trọng.
だいじょうぶ
không sao, không có vấn đề gì
大丈夫(だいじょうぶ)ですか。
Anh/chị có sao không?
あぶない
nguy hiểm
ここで遊(あそ)ぶのは危(あぶ)ないです。
Chơi ở đây nguy hiểm.
anh/chị bị làm sao?
顔色(かおいろ)が悪(わる)いですね。どうしましたか。
Sắc mặt xấu nhỉ. Anh/chị bị sao vậy?
vì thế, vì vậy
熱(ねつ)があります。ですから、会社(かいしゃ)を休(やす)みます。
Tôi bị sốt. Vì vậy tôi nghỉ làm.
おふろにはいる
tắm bồn, vào bồn tắm
熱(ねつ)がありますから、お風呂(ふろ)に入(はい)らないでください。
Vì bị sốt nên đừng tắm bồn.
おだいじに
chúc mau khỏe, giữ gìn sức khỏe
風邪(かぜ)ですか。お大事(だいじ)に。
Bị cảm à? Giữ gìn sức khỏe nhé.
に、さんにち
vài ngày
2、3日(にち)休(やす)んでください。
Hãy nghỉ 2, 3 ngày.
ざんぎょうする
làm thêm, làm quá giờ
今日(きょう)は残業(ざんぎょう)しなければなりません。
Hôm nay tôi phải làm thêm giờ.
しんぱいする
lo lắng
母(はは)は私(わたし)を心配(しんぱい)しています。
Mẹ đang lo cho tôi.
しゅっちょうする
đi công tác
来週(らいしゅう)、東京(とうきょう)へ出張(しゅっちょう)します。
Tuần sau tôi đi công tác Tokyo.
おぼえる
nhớ
新(あたら)しい漢字(かんじ)を覚(おぼ)えます。
Tôi học thuộc kanji mới.
わすれる
quên
宿題(しゅくだい)を忘(わす)れました。
Tôi đã quên bài tập.
でかける
ra ngoài
日曜日(にちようび)に家族(かぞく)と出(で)かけます。
Chủ nhật tôi ra ngoài với gia đình.
かえす
trả lại
図書館(としょかん)に本(ほん)を返(かえ)します。
Tôi trả sách cho thư viện.
ぬぐ
cởi (quần áo, giày)
部屋(へや)に入(はい)る前(まえ)に靴(くつ)を脱(ぬ)ぎます。
Trước khi vào phòng, tôi cởi giày.
はらう
trả tiền
受付(うけつけ)でお金(かね)を払(はら)います。
Tôi trả tiền ở quầy tiếp nhận.
mất, đánh mất
財布(さいふ)をなくしました。
Tôi đã làm mất ví.
かぜ
cảm, cúm
風邪(かぜ)をひきました。
Tôi bị cảm.
くすり
thuốc
Hán Việt: DƯỢC
薬(くすり)を飲(の)んでください。
Hãy uống thuốc.
こたえ
câu trả lời
答(こた)えをノートに書(か)きます。
Tôi viết đáp án vào vở.
きんえん
cấm hút thuốc
ここは禁煙(きんえん)です。
Ở đây cấm hút thuốc.
びょうき
ốm, bệnh
病気(びょうき)ですから、出(で)かけません。
Vì bị bệnh nên tôi không ra ngoài.
ねつ
sốt
熱(ねつ)がありますから、会社(かいしゃ)を休(やす)みます。
Vì bị sốt nên tôi nghỉ làm.
もんだい
vấn đề
Hán Việt: VẤN ĐỀ
この問題(もんだい)は難(むずか)しいです。
Câu hỏi này khó.
ほけんしょう
thẻ bảo hiểm
病院(びょういん)へ行(い)くとき、保険証(ほけんしょう)を持(も)って行(い)きます。
Khi đi bệnh viện, tôi mang thẻ bảo hiểm.
したぎ
quần áo lót
旅行(りょこう)の前(まえ)に下着(したぎ)を買(か)いました。
Trước chuyến du lịch tôi đã mua đồ lót.
うわぎ
áo khoác
暑(あつ)いですから、上着(うわぎ)を脱(ぬ)ぎます。
Vì nóng nên tôi cởi áo khoác.
おふろ
bồn tắm, phòng tắm
熱(ねつ)がありますから、お風呂(ふろ)に入(はい)らないでください。
Vì bị sốt nên đừng tắm bồn.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.